Bài 4 Điều em cần biết 3 Khi mẹ vắng nhà

Lớp 1Tiếng Việt Tập 28 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Tự luận

(Vở bài tập Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 trang 31) (Trả lời tự luận) Viết lại các câu sau cho đúng quy tắc viết hoa.

a. hôm nay nam cùng bố mẹ về quê

b. mẹ dặn nam nhớ đóng cửa cẩn thận

Câu 2

Bài làm trên giấy

(Vở bài tập Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 trang 31) (Trả lời tự luận) Viết lại các câu sau cho đúng quy tắc viết hoa.

a. hôm nay nam cùng bố mẹ về quê

b. mẹ dặn nam nhớ đóng cửa cẩn thận

Câu 3

Kéo thả vào chỗ trống

(Vở bài tập Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 trang 32 Bài 1) (Kéo thả vào chỗ trống) Điền vần thích hợp vào chỗ trống. a. iêng hay iên? Đàn k[ ___ ] tha mồi về tổ. b. iêm hay iêtt? Nước rất khan h[ ___ ], vì vậy chúng ta phải t[ ___ ] kiệm nước.

Câu 4

Kéo thả vào chỗ trống

(Vở bài tập Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 trang 32 Bài 2) (Kéo thả vào chỗ trống) Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống. Nhân lúc lợn mẹ vắng nhà, sói [ ___ ] lẻn vào nhà qua đường ống khói. Nhìn thấy sói, lợn con liền chất củi vào bếp và [ ___ ] lửa. Khói bốc lên nghi ngút khiến sói bị ngạt, [ ___ ] chết. Nó vội vã chui [ ___ ] ngoài và chạy biến vào rừng.

Câu 5

Tự luận

(Vở bài tập Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 trang 32 Bài 3) (Trả lời tự luận) Viết từ ngữ hoặc câu phù hợp với tranh.

Câu 6

Bài làm trên giấy

(Vở bài tập Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 trang 32 Bài 3) (Bài làm trên giấy) Viết từ ngữ hoặc câu phù hợp với tranh.

Câu 7

Tự luận

(Vở bài tập Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 trang 33 Bài 4) (Trả lời tự luận) Đặt câu hỏi cho từngcâu trả lời sau.

a. Dê mẹ khen đàn con vì biết nghe lời mẹ.

b. Khi dê mẹ đi xa, một con sói đến gõ cửa.

Câu 8

Bài làm trên giấy

(Vở bài tập Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 trang 33 Bài 4) (Bài làm trên giấy) Đặt câu hỏi cho từngcâu trả lời sau.

a. Dê mẹ khen đàn con vì biết nghe lời mẹ.

b. Khi dê mẹ đi xa, một con sói đến gõ cửa.