Bài 36 Thực hành xem lịch và giờ
Câu 1
Nối hai cột
(Bài 1 trang 81 VBT Toán lớp 1 Tập 2) (Nối hai cột)
Nối ổ rơm thích hợp cho mỗi gà mẹ, biết thứ năm là ngày 21.
Câu 2
Nối hai cột
(Bài 2 trang 81 VBT Toán lớp 1 Tập 2) (Nối hai cột)
Nối thỏ với củ cà rốt thích hợp.
Câu 3
Kéo thả vào chỗ trống
(Bài 3 trang 82 VBT Toán lớp 1 Tập 2) (Kéo thả vào chỗ trống) Bạn Mai xé ba tờ lịch liền nhau và xếp theo thứ tự từ trái sang phải. Điền vào chỗ chấm cho thích hợp (a) = [ ___ ] ; (b) = [ ___ ] ; (c) = [ ___ ]
Câu 4
Điền khuyết
(Bài 4 trang 82 VBT Toán lớp 1 Tập 2) (Điền khuyết nhập từ phím) Quan sát lịch rồi viết tiếp vào chỗ chấm. a) Rô-bốt đã xé đi ____ tờ lịch. b) Ngày 13 là thứ ____.
Câu 5
Kéo thả vào chỗ trống
(Bài 1 trang 83 VBT Toán lớp 1 Tập 2) (Kéo thả vào chỗ trống) Quan sát tranh “Cóc kiện Trời” rồi viết giờ thích hợp. a) Cóc gặp cua lúc [ ___ ] giờ. b) Lúc 9 giờ, cóc và cua gặp [ ___ ]. c) Cóc gặp đàn ong lúc [ ___ ] giờ. d) Cóc, cua, hổ, cáo và đàn ong lên đến cổng Trời lúc [ ___ ] giờ.
Câu 6
Điền khuyết
(Bài 2 trang 84 VBT Toán lớp 1 Tập 2) (Điền khuyết nhập từ phím) Viết giờ thích hợp vào bảng. Hà Nội – Lào Cai: ____ giờ Hà Nội – Thái Nguyên: ____ giờ Hà Nội – Hải Phòng: ____ giờ
Câu 7
Điền khuyết
(Bài 3 trang 84 VBT Toán lớp 1 Tập 2) (Điền khuyết nhập từ phím) Vào ngày nghỉ, Mai được mẹ cho đi chơi ở vườn bách thú. a) Bạn Mai đến chỗ hươu cao cổ lúc ____ giờ. b) Bạn Mai rời khỏi vườn bách thú lúc ____ giờ.