Bài 5 Bài học từ cuộc sống 1 Kiến và chim bồ câu

Lớp 1Tiếng Việt Tập 25 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Sắp xếp

(VBT lớp 1 Tập 2 trang 37) Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu.

nhau
cảm ơn
chim bồ câu
kiến

Câu 2

Sắp xếp

(VBT lớp 1 Tập 2 trang 37) Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu.

hay
câu chuyện
kiến và chim bồ câu

Câu 3

Kéo thả vào chỗ trống

(VBT lớp 1 Tập 2 trang 37 Bài 1) (Kéo thả vào chỗ trống) Điền vần "âu" hoặc "au", "ay" hoặc "ai" vào chỗ trống. - Những chú chim bồ c[ ___ ] đang bay lượn trên bầu trời. - Kiến h[ ___ ] đi kiếm ăn theo đàn.

Câu 4

Lựa chọn

(VBT lớp 1 Tập 2 trang 37 Bài 2) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Đánh dấu vào câu viết đúng chính tả.

ABồ câu thả chiếc nó xuống nước cứu kiến.
BMọi người cần giúp đỡ nhau khi hoạn nạn.
Ckiến vui sướng vì đã cứu được người giúp.

Câu 5

Kéo thả vào chỗ trống

(VBT lớp 1 Tập 2 trang 37 Bài 3) (Kéo thả vào chỗ trống) Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn. Gà con cùng vịt con ra [ ___ ] tìm giun dế để ăn. Do chân vịt có màng nên không bới đất được [ ___ ] gà con tức giận. Vịt con [ ___ ] bỏ ra phía bờ ao mò [ ___ ] tép ăn. Cáo nấp trong bụi cây thấy gà con đi một mình nhảy ra định vồ gà con. Thấy vậy gà con liền chạy ra phía bờ ao kêu [ ___ ]. Vịt con vội lao vào bờ, cõng gà con ra giữa ao. Gà con thoát nạn.