Bài 6 Thiên nhiên kì thú 1 Loài chim của biển cả
Câu 1
Kéo thả vào chỗ trống
(VBT Tập 2 trang 41) (Kéo thả vào chỗ trống) Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống. a. Con cá cần [ ___ ] để bơi. b. Con chim cần [ ___ ] để bay. c. Con hổ cần [ ___ ] để ở. d. Con ong cần [ ___ ] để làm mật.
Câu 2
Kéo thả vào chỗ trống(VBT Tập 2 trang 44 Bài 1) (Kéo thả vào chỗ trống) Chọn từ ngữ đúng. - Loài chim hải âu có sải cánh [ ___ ] lớn. - Chúng có thể bay [ ___ ] trên đại dương. - Chân của chúng có màng như chân [ ___ ]. - Khi bão đến, chúng tìm nơi trú [ ___ ].
Câu 3
Kéo thả vào chỗ trống(VBT Tập 2 trang 45 Bài 2) (Kéo thả vào chỗ trống) Một số từ ngữ trong đoạn văn sau viết sai chính tả. Hãy chọn từ đúng để hoàn thiện đoạn văn. Chim hải âu bay [ ___ ] hơn đậu, thức [ ___ ] hơn ngủ. Chúng có thể ngủ ngay trong lúc bay. Đôi khi, chúng đậu và ngủ [ ___ ] trên mặt [ ___ ] dập dềnh.
Câu 4
Kéo thả vào chỗ trống(VBT Tập 2 trang 45 Bài 3) (Trả lời tự luận) Tìm trong bài đọc "Loài chim của biển cả" từ ngữ cho biết: a. Sự rộng lớn của đại dương: [ ___ ]. b. Vì sao hải âu có thể bay rất xa: [ ___ ].
Câu 5
Điền khuyết
(VBT Tập 2 trang 46 Bài 4) (Điền khuyết) Điền bơi hay bay? 1: ____. 2: ____. 3: ____.