Bài 1 Điều kì diệu

Lớp 4Tiếng Việt Tập 114 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Phân nhóm

(VBT Tiếng Việt 4 trang 4 Bài 1) (Phân nhóm) Xếp các từ vào nhóm thích hợp.

Nhóm: Từ chỉ người; Từ chỉ vật; Từ chỉ hiện tượng tự nhiên; Từ chỉ thời gian

năm họchôm naythugiónắngghếbànbạn bècô giáothầy giáomẹbốhọc sinh

Câu 2

Phân nhóm

(VBT Tiếng Việt 4 trang 4 Bài 2) (Phân nhóm) Chọn các từ phù hợp để điền vào mỗi nhóm danh từ.

Nhóm: Từ chỉ người; Từ chỉ vật; Từ chỉ hiện tượng tự nhiên; Từ chỉ thời gian

buổi tốibuổi chiềubuổi trưabuổi sángmâynắnggiómưacái thướcquyển sáchcái ghếcái bànbạn nhỏbác bảo vệcô giáohọc sinh

Câu 3

Phân nhóm

(VBT Tiếng Việt 4 trang 5 Bài 3) (Phân nhóm) Tìm các danh từ chỉ người, vật trong lớp học của em và xếp vào nhóm thích hợp.

Nhóm: Danh từ chỉ người; Danh từ chỉ vật

đồng hồbảngvởsáchthướcbútghếbànbạn bèhọc sinhcô giáothầy giáo

Câu 4

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 5 Bài 4) (Lựa chọn nhiều đáp án) Chọn các câu có chứa 1 - 2 danh từ đã tìm được ở bài tập 3.

ABàn ghế trong lớp học được lau dọn sạch sẽ.
BCác bạn học sinh đang đọc sách.
CTrên bàn có bút, thước và vở.
DRất nhanh, rất vui, rất chăm chỉ.
ECô giáo viết bài lên bảng.

Câu 5

Bài làm trên giấy

(VBT Tiếng Việt 4 trang 5 Bài 4) (Bài làm trên giấy) Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1 - 2 danh từ đã tìm được ở bài tập 3.

Câu 6

Kéo thả vào chỗ trống

(VBT Tiếng Việt 4 trang 5 Bài 5) (Kéo thả vào ô trống, có gây nhiễu) Chọn danh từ trong khung điền vào chỗ trống: mưa, gió, chim, muông thú, cây cối, lộc, mộc nhĩ, đất. [ ___ ] rơi lất phất. [ ___ ] đang hót trên những cành cây lấm tấm hạt nước. Không biết [ ___ ] bắt đầu đâm [ ___ ] từ bao giờ mà đã xanh rờn. Dọc bờ suối, những đám [ ___ ] mới mọc bâu kín các thân gỗ đổ. Nấm nở thêm từng vạt, chen chúc nhau trên nền [ ___ ] ẩm ướt.

Câu 7

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 6 Bài 1a) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Nhận xét đúng về hình thức trình bày của các đoạn văn là gì?

ACâu đầu tiên của đoạn được viết lùi đầu dòng, các câu tiếp theo viết liên tục trong cùng đoạn.
BMỗi câu trong đoạn văn đều phải viết thành một dòng riêng.
CĐoạn văn không cần dấu câu ở cuối câu.
DTất cả các câu trong đoạn đều phải viết hoa toàn bộ.

Câu 8

Nối hai cột

(VBT Tiếng Việt 4 trang 6 Bài 1b) (Nối hai cột) Nối mỗi đoạn văn với ý chính phù hợp.

1. Đoạn 1
2. Đoạn 2
A. Những loài vật chăm chỉ diệt trừ sâu bọ.
B. Mọi người chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ.

Câu 9

Nối hai cột

(VBT Tiếng Việt 4 trang 6 Bài 1c) (Nối hai cột) Nối mỗi đoạn văn với câu chủ đề và vị trí của câu chủ đề.

1. Đoạn 1
2. Đoạn 2
A. Tất cả đều lo diệt trừ sâu bọ để giữ gìn hoa lá. - Câu cuối đoạn
B. Mọi người bắt tay vào việc chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ. - Câu đầu đoạn

Câu 10

Nối hai cột

(VBT Tiếng Việt 4 trang 6 Bài 2) (Nối hai cột) Chọn câu chủ đề cho từng đoạn và xác định vị trí đặt câu chủ đề.

1. Mùa xuân đến, chim bắt đầu xây tổ.
2. Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc, hối hả mang tết về trong khoảnh khắc chiều Ba mươi.
A. Đoạn 1 - Cuối đoạn
B. Đoạn 2 - Đầu đoạn

Câu 11

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 7 Bài 3) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Câu nào có thể làm câu chủ đề khác cho đoạn văn nói về cảnh cả nhà chuẩn bị Tết?

AMỗi người một việc, cả nhà cùng làm cho ngày Tết thêm ấm áp.
BChim bắt đầu xây tổ khi mùa xuân đến.
CNhững chiếc lá khẽ rơi xuống sân trường.
DDòng sông buổi sáng thật yên bình.

Câu 12

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 7 Bài 3) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Câu nào có thể làm câu chủ đề khác cho đoạn văn nói về chim xây tổ?

AĐể chào đón năm mới, những đàn chim bắt đầu sửa sang tổ ấm của mình.
BCả nhà cùng gói bánh và cắm hoa.
CCác bạn nhỏ vui chơi trên sân trường.
DMưa rơi lất phất trên cánh đồng.

Câu 13

Nối hai cột

(VBT Tiếng Việt 4 trang 7 Vận dụng) (Nối hai cột) Ghi lại một vẻ riêng của từng người trong gia đình em theo mẫu.

1. Bố
2. Mẹ
3. Anh hoặc chị
4. Em
A. ngoan ngoãn, yêu thương gia đình
B. chăm chỉ, biết giúp đỡ em
C. dịu dàng, chu đáo
D. hài hước, vui tính

Câu 14

Bài làm trên giấy

(VBT Tiếng Việt 4 trang 7 Vận dụng) (Bài làm trên giấy) Ghi lại một vẻ riêng của từng người trong gia đình em.