Bài 65 Tìm phân số của một số
Câu 1
Điền khuyết(VBT trang 97 – Bài 65 – Tiết 1 – Bài 1) (Điền số) Trong hộp có 32 cái bánh quy, trong đó 1/2 số cái bánh được rắc vừng. Tính số cái bánh quy được rắc vừng. Số bánh quy được rắc vừng là: ____ cái
Câu 2
Điền khuyết(VBT trang 97 – Bài 65 – Bài 2) Một chai còn 120 ml nước giặt. Bạn Hòa dùng 1/4 lượng nước giặt đó để giặt chăn. Hỏi bạn ấy đã dùng bao nhiêu mi-li-lít nước giặt để giặt chăn? Số mi-li-lít nước giặt bạn Hòa đã dùng là: ____ (ml)
Câu 3
Điền khuyết(VBT trang 97 – Bài 65 – Bài 3) (Điền số) Một dàn nhạc giao hưởng có 45 nghệ sĩ, trong đó 2/3 số nghệ sĩ chơi nhạc cụ thuộc bộ dây. Vậy dàn nhạc đó có ____ nghệ sĩ chơi nhạc cụ thuộc bộ dây.
Câu 4
Điền khuyết(VBT trang 97 – Bài 65 – Bài 4) (Điền số) Ở làng Võng Thị có 950 hộ gia đình, trong đó 3/5 số hộ gia đình trồng hoa cúc. Hỏi làng Võng Thị có bao nhiêu hộ trồng hoa cúc? Số hộ trồng hoa cúc ở làng Võng Thị là: ____ (hộ)
Câu 5
Điền khuyết
(VBT trang 98 – Bài 65 – Bài 1) (Điền số) Trên cây có 18 quả hồng. Chào mào ăn hết 1/3 số quả hồng. Vậy chào mào ăn hết ____ quả hồng.
Câu 6
Điền khuyết(VBT trang 98 – Bài 65 – Bài 2) (Điền khuyết) Khi được hỏi về tuổi của mình, một bác thợ rèn cho biết: “Tính đến bây giờ, tôi đã sống được 1 thế kỉ. Quãng thời gian thơ ấu của tôi là 1/3 số tuổi. Sau đó, tôi dành 3/5 số tuổi để học nghề rèn. Khi học xong nghề rèn, tôi làm việc ở xưởng đóng tàu sắt. Tính đến nay cũng đã được tròn 40 năm tôi làm việc ở đó.” a) Số tuổi của bác thợ rèn là ____ tuổi. b) Bác thợ rèn học nghề rèn trong ____ năm. c) Tính đến bây giờ, quãng thời gian bác thợ rèn làm việc ở xưởng đóng tàu sắt chiếm ____/____ số tuổi của bác ấy.
Câu 7
Điền khuyết(VBT trang 98 – Bài 65 – Bài 3) Một con chim cắt bay 1635 m hết 15 giây. Hỏi trung bình mỗi giây con chim cắt bay được bao nhiêu mét? Trung bình mỗi giây con chim cắt bay được ____ (m)
Câu 8
Điền khuyết(VBT trang 99 – Bài 65 – Bài 4) (Điền số) Ông Bưởi là chủ một đội thuyền buôn. Ông đặt mục tiêu sau mỗi năm sẽ mua thêm những chiếc thuyền buôn để số chiếc thuyền buôn của mình tăng thêm 1/10 số chiếc thuyền buôn so với năm trước đó. Biết ban đầu, ông Bưởi có 100 chiếc thuyền buôn. a) Số thuyền buôn ông Bưởi đặt mục tiêu ở năm thứ hai là ____ chiếc. b) Số thuyền buôn ông Bưởi đặt mục tiêu ở năm thứ ba là ____ chiếc.