Bài 62 Luyện tập chung

Lớp 4Toán Tập 214 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Điền khuyết

(VBT trang 84 – Bài 62 – Tiết 1 – Bài 1) (Điền khuyết) Tính. a) 31/44 + 2/11 = ____/____ b) 3/7 − 18/49 = ____/____ c) 9/10 + 4/5 = ____/____ d) 35/40 − 11/20 = ____/____

Câu 2

Điền khuyết

(VBT trang 84 – Bài 62 – Bài 2) (Điền khuyết) Viết phân số thích hợp vào ô trống. Theo sơ đồ: a = ____/____ ; b = ____/____ ; c = ____ ;

Câu 3

Điền khuyết

(VBT trang 84 – Bài 62 – Bài 3) (Điền khuyết) Tính bằng cách thuận tiện. a) 199/500 + 99/500 − 101/500 = ____/____ b) 36/50 + 9/5 + 4/50 = ____/____

Câu 4

Điền khuyết

(VBT trang 84 – Bài 62 – Bài 4) Trong ngày Chủ nhật, bạn Việt dành: ¹⁄₁₂ thời gian để học bài; ¹⁄₆ thời gian để đi chơi ¹⁄₃ thời gian để đi ngủ. Hỏi Việt dành bao nhiêu thời gian của ngày Chủ nhật để làm những việc khác? Việt dành số thời gian của ngày Chủ nhật để làm những việc khác là: ____/____ thời gian

Câu 5

Điền khuyết

(VBT trang 85 – Bài 62 – Bài 5) (Điền khuyết) Tính tổng các phân số trên mỗi hàng, mỗi cột (theo mẫu). a = ____/____ ; b = ____/____ ; c = ____/____ ; d = ____/____ ;

Câu 6

Điền khuyết

(VBT trang 85 – Bài 62 – Bài 1) Đúng chọn Đ, sai chọn S a) ____ b) ____ c) ____ d) ____

Câu 7

Điền khuyết

(VBT Toán lớp 4 – Tập 2 – trang 85 – Bài 2) (Điền khuyết) Rút gọn rồi tính. a) 10/24 + 1/12 = ____/____ b) 15/18 − 1/6 = ____/____ c) 3/7 − 6/21 = ____/____ d) 2/3 + 5/15 = ____

Câu 8

Điền khuyết

(VBT trang 85 – Bài 62 – Bài 3) (Điền khuyết) Trong bình có 4/5 l nước. Sau đó, Việt rót thêm 1/5 l nước vào bình. Tính số lít nước có trong bình sau khi rót thêm. Số lít nước có trong bình sau khi rót thêm là: ____ lít nước

Câu 9

Điền khuyết

(VBT trang 86 – Bài 62 – Bài 4) (Trả lời tự luận) Một chiếc gậy dài ³⁄₄ m. Người ta chia chiếc gậy thành ba khúc. Biết khúc thứ nhất dài ¹⁄₂ m, khúc thứ hai dài ¹⁄₈ m. Tính chiều dài của khúc thứ ba. Chiều dài của khúc thứ ba là: ____/____ m

Câu 10

Điền khuyết

(VBT trang 86 – Bài 62 – Bài 5) (Điền khuyết) Nam xếp các tấm thẻ thành một phép cộng hai phân số nhưng bị sai. Để được phép tính đúng, Nam cần đổi chỗ 2 tấm thẻ ghi số ________. Khi đó phép tính đúng sẽ là: ____/____ + ____/____ = ____/____

Câu 11

Điền khuyết

(VBT trang 86 – Bài 62 – Tiết 3 – Bài 1) (Điền khuyết) Tính. a) 1 − 1/4 = ____/____ b) 7/3 − 2 = ____/____ c) 1 + 4/7 = ____/____ d) 3 − 5/2 = ____/____

Câu 12

Điền khuyết

(VBT trang 87 – Bài 62 – Bài 2) (Điền khuyết) Viết phân số thích hợp vào ô trống theo sơ đồ trong hình a) a1 = ____/____ ; a2 = ____/____ ; a3 = ____/____ b) b1 = ____/____ ; b2 = ____/____ ; b3 = ____/____

Câu 13

Điền khuyết

(VBT trang 87 – Bài 62 – Bài 3) Mai đọc xong một cuốn truyện trong ba ngày. Ngày thứ nhất, Mai đọc được ¹⁄₆ cuốn truyện. Ngày thứ hai, Mai đọc thêm được ¹⁄₃ cuốn truyện. Hỏi ngày thứ ba, Mai đọc được mấy phần của cuốn truyện? Ngày thứ ba, Mai đọc được số phần của cuốn truyện là: ____/____ cuốn truyện

Câu 14

Điền khuyết

(VBT trang 87 – Bài 62 – Bài 4) a) Chu vi hình tam giác ABC là ____/____ m. b) Chu vi hình tứ giác MNPQ là ____/____ m.