Bài 63 Phép nhân phân số
Câu 1
Điền khuyết(VBT trang 88 – Bài 63 – Tiết 1 – Bài 1) (Điền khuyết) Tính. a) 2/3 × 7/10 = ____/____ b) 3/8 × 3/4 = ____/____ c) 1/2 × 5/6 = ____/____ d) 1/5 × 10/7 = ____/____
Câu 2
Điền khuyết(VBT trang 88 – Bài 63 – Bài 3) (Điền khuyết) Viết phân số thích hợp vào chỗ trống. a) 3/6 × 13/8 = ____/____ × ____/____ = ____/____ b) 21/14 × 3/7 = ____/____ × ____/____ = ____/____ c) 2/8 × 12/8 = ____/____ × ____/____ = ____/____
Câu 3
Điền khuyết
(VBT trang 88 – Bài 63 – Bài 4) Tấm gỗ hình chữ nhật có chiều dài ³⁄₄ m và chiều rộng ³⁄₅ m. Tính diện tích tấm gỗ đó. Diện tích tấm gỗ đó là: ____/____ cm²
Câu 4
Lựa chọn
(VBT trang 88 – Bài 63 – Bài 5) Chọn đúng những cây hoa súng ghi phép tính có kết quả lớn hơn 1.
Các phép tính:
Câu 5
Điền khuyết(VBT trang 89 – Bài 63 – Tiết 2 – Bài 1) (Điền khuyết) Tính. a) 5/12 × 9 = ____/____ b) 3/17 × 1 = ____/____ c) 9/4 × 7 = ____/____ d) 19/15 × 0 = ____
Câu 6
Điền khuyết(VBT Toán lớp 4 – Tập 2 – trang 89 – Bài 2) Tính. a) 5 × 7/3 = ____/____ b) 1 × 21/23 = ____/____ c) 0 × 2/3 = ____ d) 11 × 2/27 = ____/____
Câu 7
Điền khuyết
(VBT trang 89 – Bài 63 – Bài 3) Cho hình tam giác như hình. Hãy tính chu vi của hình tam giác đó. Chu vi của hình tam giác ABC là ____ dm
Câu 8
Điền khuyết
(VBT trang 89 – Bài 63 – Bài 4) Chó Mực chạy đúng 4 vòng quanh một cái sân hình chữ nhật có chu vi là ¹⁷³⁄₂ m. Tính độ dài quãng đường Chó Mực đã chạy. Độ dài quãng đường Chó Mực đã chạy là: ____ m
Câu 9
Điền khuyết(VBT trang 90 – Bài 63 – Tiết 3 – Bài 1) (Điền >; <; =) a) 1/7 × 11/23 ____ 11/23 × 1/7 b) (6/10 × 2/9) × 1/5 ____ 6/10 × (2/9 × 1/5) c) (5/3 + 1/3) × 1/2 ____ (5/3 × 1/2) + (1/3 × 1/2)
Câu 10
Điền khuyết(VBT Toán lớp 4 – Tập 2 – trang 90 – Bài 2) (Điền khuyết) Tính. a) 1/13 × 13/9 × 9 = ____ b) (7/6 + 5/6) × 6 = ____ c) 1/3 × 9/8 + 9/8 × 1/6 = ____/____
Câu 11
Điền khuyết(VBT trang 90 – Bài 63 – Bài 3) Điền số vào chỗ trống. Bác Yên nuôi 10 bè cá trắm lẫn cá mè. Trung bình mỗi bữa, một bè cá ăn hết ⁷¹⁄₁₀ yến cỏ. Vậy mỗi bữa, 10 bè cá của bác Yên ăn hết ____ yến cỏ.
Câu 12
Điền khuyết
(VBT trang 90 – Bài 63 – Bài 4) (Trả lời tự luận) Có hai toà nhà và một cái cây như hình vẽ. Biết toà nhà cao hơn có chiều cao 18 m và gồm 7 tầng. Tính chiều cao của cái cây. Chiều cao của cái cây là: ____/____ m
Câu 13
Điền khuyết
(VBT trang 91 – Bài 63 – Bài 5) Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm. Bạn Hiển cắt một chiếc hộp giấy không nắp được tấm bìa như hình vẽ. Biết mỗi hình vuông có cạnh ⁵⁄₃ m. Tính diện tích tấm bìa đó. Diện tích tấm bìa là ____/____ dm².
Câu 14
Điền khuyết(VBT Toán lớp 4 – Tập 2 – trang 91 – Bài 1) Tính rồi rút gọn, ghi kết quả cuối cùng. a) 9/10 × 5/9 = ____/____ b) 7/13 × 13/21 = ____/____ c) 8 × 3/16 = ____/____
Câu 15
Điền khuyết(VBT Toán lớp 4 – Tập 2 – trang 91 – Bài 2) (Điền khuyết) Tính bằng cách thuận tiện và ghi kết quả cuối cùng. a) 21/23 × 5/15 × 23 = ____ b) 24/25 × 3/5 + 7/5 × 24/25 = ____/____
Câu 16
Điền khuyết(VBT trang 92 – Bài 63 – Bài 3) Điền số vào chỗ trống. Trên một bức tường người ta gắn các tủ tài liệu, mỗi tủ chiếm một vị trí có dạng hình chữ nhật có chiều dài ¹⁵⁄₂ dm, chiều rộng là 4 dm. a) Diện tích phần bức tường gắn mỗi tủ tài liệu loại đó là ____ dm². b) Người ta gắn 3 tủ tài liệu cùng loại đó sát nhau trên một bức tường. Diện tích phần bức tường gắn 3 tủ tài liệu đó là ____ dm².
Câu 17
Lựa chọn(VBT trang 92 – Bài 63 – Bài 4) Ngôi làng của Bọ Rùa có dạng hình vuông với chu vi là 3 m. Diện tích của ngôi làng đó là:
Câu 18
Điền khuyết(VBT trang 92 – Bài 63 – Bài 5) (Điền số) Để chuẩn bị thực phẩm cho một chuyến đi dã ngoại, mỗi người trong đoàn đã chuẩn bị ³⁄₅ kg ruốc và ⁷⁄₁₀ kg giò lụa. Biết đoàn đi dã ngoại có tất cả 10 người. Hỏi đoàn đi dã ngoại đã chuẩn bị tất cả bao nhiêu ki-lô-gam ruốc và giò lụa? Đoàn đi dã ngoại đã chuẩn bị tất cả số kg ruốc là: ____ kg Đoàn đi dã ngoại đã chuẩn bị tất cả số kg giò lụa là: ____ kg