Bài 24 Người tìm đường lên các vì sao

Lớp 4Tiếng Việt Tập 112 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Sắp xếp

(VBT Tiếng Việt 4 trang 81 Bài 1) (Sắp xếp) Sắp xếp các phần của một lá đơn xin nghỉ học theo trình tự hợp lí.

Phần A: Quốc hiệu, tiêu ngữ.

Phần B: Tên đơn và nơi nhận đơn.

Phần C: Giới thiệu bản thân và lí do viết đơn.

Phần D: Lời hứa, lời cảm ơn.

Phần E: Ngày viết đơn, chữ kí của phụ huynh và người làm đơn.

Phần E
Phần D
Phần C
Phần B
Phần A

Câu 2

Bài làm trên giấy

(VBT Tiếng Việt 4 trang 81 Bài 1) (Bài làm trên giấy) Chọn 1 trong 2 đề và viết đơn theo yêu cầu: Đề 1: Viết đơn xin tham gia câu lạc bộ em yêu thích. Đề 2: Viết đơn xin nghỉ một buổi học.

Câu 3

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 82 Bài 2a) (Lựa chọn nhiều đáp án) Đọc soát đơn em viết. Đơn đã có những thông tin nào dưới đây?

AQuốc hiệu, tiêu ngữ.
BTiêu đề.
CNơi nhận đơn.
DGiới thiệu bản thân và lí do viết đơn.
EĐịa điểm, thời gian viết đơn.
FChữ kí và họ tên người viết đơn.

Câu 4

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 82 Bài 2b) (Lựa chọn nhiều đáp án) Khi sửa lỗi trong đơn, em cần kiểm tra những nội dung nào?

AĐơn đã đủ quốc hiệu, tiêu ngữ, tên đơn và nơi nhận đơn.
BĐơn có giới thiệu bản thân và nêu rõ lí do viết đơn.
CĐơn có địa điểm, thời gian, chữ kí và họ tên người viết.
DCâu văn rõ ràng, không mắc lỗi chính tả.
ECó thể bỏ phần lí do viết đơn nếu đơn đã dài.

Câu 5

Bài làm trên giấy

(VBT Tiếng Việt 4 trang 82 Bài 2b) (Bài làm trên giấy) Sửa lỗi trong đơn em đã viết nếu có.

Câu 6

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 82 Bài 3) (Lựa chọn chỉ một đáp án) So sánh 2 đề bài ở trang 81. Theo em, mỗi đơn sẽ khác nhau ở nội dung nào?

AKhác nhau ở đối tượng gửi đến và nội dung sẽ trình bày.
BKhác nhau ở việc có dùng dấu chấm hay không.
CKhác nhau ở số dòng kẻ trong vở.
DKhông có điểm nào khác nhau.

Câu 7

Nối hai cột

(VBT Tiếng Việt 4 trang 83 Đọc mở rộng Bài 1) (Nối hai cột) Đọc một câu chuyện về nhà khoa học và nối thông tin phù hợp.

1. Tên câu chuyện
2. Tác giả
3. Ngày đọc
4. Tên nhà khoa học
5. Phát minh hoặc đóng góp
6. Mức độ yêu thích
A. 5 sao
B. Bóng đèn dây tóc
C. Thomas Edison
D. 9/3/2021
E. Mai Lâm
F. Chiếc bóng đèn thứ 10.000

Câu 8

Bài làm trên giấy

(VBT Tiếng Việt 4 trang 83 Đọc mở rộng Bài 1) (Bài làm trên giấy) Đọc một câu chuyện về nhà khoa học và viết thông tin vào phiếu đọc sách.

Câu 9

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 83 Đọc mở rộng Bài 2) (Lựa chọn nhiều đáp án) Những thông tin nào đúng về nhà khoa học Thomas Edison hoặc phát minh được bạn em chia sẻ?

AThomas Edison từ nhỏ đã rất ham học hỏi, tìm tòi, khám phá những điều mới lạ.
BÔng đã trải qua hơn 10 nghìn lần thất bại khi sáng chế bóng đèn.
CCuối cùng ông thành công chế tạo bóng đèn dây tóc.
DÔng bỏ cuộc ngay khi bị chê bai.
EÔng nổi tiếng nhờ sáng tác nhạc.

Câu 10

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 83 Vận dụng) (Lựa chọn nhiều đáp án) Kể tên một số cuốn sách, truyện viết về nhà khoa học.

AEINSTEIN - Thiên tài và thuyết tương đối
BTESLA - Nhà phát minh, cha đẻ của dòng điện xoay chiều
CMARIE CURIE - Nhà nữ khoa học tiên phong, người đạt giải Nobel, người khám phá ra chất phóng xạ
DDARWIN - Nhà tự nhiên học, hành trình vĩ đại và thuyết tiến hóa
ECô bé quàng khăn đỏ
FCây tre trăm đốt

Câu 11

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 83 Vận dụng) (Lựa chọn nhiều đáp án) Những thông tin nào có thể nêu khi chia sẻ ấn tượng về nhà khoa học?

ANhà khoa học ham học hỏi và kiên trì nghiên cứu.
BNhà khoa học không bỏ cuộc khi gặp thất bại.
CPhát minh của nhà khoa học giúp ích cho cuộc sống con người.
DNhà khoa học chỉ muốn nổi tiếng mà không cần làm việc.
EPhát minh khoa học không có giá trị trong đời sống.

Câu 12

Bài làm trên giấy

(VBT Tiếng Việt 4 trang 83 Vận dụng) (Bài làm trên giấy) Em có ấn tượng với thông tin nào về nhà khoa học trong cuốn sách, truyện em đã đọc?