Bài 23 Bét – tô – ven và bản xô – nát Ánh Trăng

Lớp 4Tiếng Việt Tập 114 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Phân nhóm

(VBT Tiếng Việt 4 trang 77 Bài 1) (Phân nhóm) Tìm tính từ có trong bài học Bét-tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng theo 2 nhóm.

Nhóm: Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc; Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông

xinh đẹpmạnh mẽvăng vẳngnhẹ nhàngêm áida diết

Câu 2

Kéo thả vào chỗ trống

(VBT Tiếng Việt 4 trang 77 Bài 2) (Kéo thả vào ô trống, không gây nhiễu) Chọn tính từ trong khung để hoàn thiện các thành ngữ. [ ___ ] như bụt; [ ___ ] như than; [ ___ ] như gấc; [ ___ ] như ma; [ ___ ] như tuyết; [ ___ ] như tiên.

Câu 3

Phân nhóm

(VBT Tiếng Việt 4 trang 78 Bài 3a) (Phân nhóm) Tìm các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn thơ và xếp sự vật được tả vào nhóm thích hợp.

Nhóm: xanh mát; xanh ngắt; xanh

lúatreước mơmùa thudòng sông

Câu 4

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 78 Bài 3b) (Lựa chọn nhiều đáp án) Những câu nào có sử dụng tính từ chỉ màu xanh phù hợp?

ATán bàng phủ xanh mát một khoảng sân trường.
BBầu trời xanh ngắt, bao la, rộng lớn.
CƯớc mơ xanh làm lòng em thêm vui.
DBạn nhỏ đang đọc sách trong thư viện.
EChiếc bàn học của em rất gọn gàng.

Câu 5

Bài làm trên giấy

(VBT Tiếng Việt 4 trang 78 Bài 3b) (Bài làm trên giấy) Viết 2 - 3 câu có sử dụng tính từ em tìm được ở bài tập 3a.

Câu 6

Nối hai cột

(VBT Tiếng Việt 4 trang 79 Bài 4) (Nối hai cột) Tìm tính từ có nghĩa trái ngược với từ in đậm.

1. nhỏ xíu
2. non
3. ấm
A. nguội
B. già
C. to lớn

Câu 7

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 79 Bài 4) (Lựa chọn nhiều đáp án) Những câu nào dùng đúng tính từ có nghĩa trái ngược đã tìm được?

ABố em có dáng người to lớn.
BCốc sữa đã bị nguội.
CLá non dần trở thành lá già.
DChú chim sâu nhỏ xíu màu xanh lục.
EVườn cây đang xanh tươi.

Câu 8

Bài làm trên giấy

(VBT Tiếng Việt 4 trang 79 Bài 4) (Bài làm trên giấy) Đặt 1 - 2 câu với tính từ có nghĩa trái ngược em tìm được.

Câu 9

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 79 Bài 1a) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Đơn ở bài tập 1 được viết nhằm mục đích gì?

AXin tham gia Câu lạc bộ Sáng tạo.
BXin nghỉ học một buổi.
CXin mượn sách ở thư viện.
DXin chuyển trường.

Câu 10

Nối hai cột

(VBT Tiếng Việt 4 trang 79 Bài 1b) (Nối hai cột) Nối thông tin về lá đơn với nội dung phù hợp.

1. Người viết đơn
2. Người nhận đơn
A. Ban Giám hiệu Trường Tiểu học Trung Hòa
B. Học sinh lớp 4C tên Vũ Hải Nam

Câu 11

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 79 Bài 1c) (Lựa chọn nhiều đáp án) Người viết đã trình bày những nội dung nào trong đơn?

ALí do viết đơn.
BNguyện vọng được tham gia Câu lạc bộ Sáng tạo.
CLời hứa sẽ nhiệt tình tham gia và chấp hành nội quy.
DLời cảm ơn.
ECách làm một chiếc chuông gió.

Câu 12

Sắp xếp

(VBT Tiếng Việt 4 trang 79 Bài 1d) (Sắp xếp) Sắp xếp các mục chính của lá đơn theo trình tự phù hợp.

Mục A: Quốc hiệu, tiêu ngữ.

Mục B: Tên đơn và nơi nhận đơn.

Mục C: Giới thiệu đầy đủ về bản thân.

Mục D: Lí do viết đơn, nguyện vọng, lời hứa và lời cảm ơn.

Mục E: Kí tên.

Mục E
Mục D
Mục C
Mục B
Mục A

Câu 13

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 80 Bài 2) (Lựa chọn nhiều đáp án) Theo em, cần lưu ý những gì khi viết đơn?

ATrình bày đúng quốc hiệu, tiêu ngữ.
BCó tên đơn và nơi nhận đơn.
CCó nội dung đơn như giới thiệu bản thân, lí do viết đơn, lời hứa, lời cảm ơn.
DCó địa điểm, thời gian viết đơn.
ECó chữ kí và họ tên người viết đơn.
FBỏ phần quốc hiệu, tiêu ngữ.

Câu 14

Nối hai cột

(VBT Tiếng Việt 4 trang 80 Vận dụng) (Nối hai cột) Trao đổi với người thân về một tình huống cần viết đơn và nối thông tin phù hợp.

1. Tình huống cần viết đơn
2. Đơn gửi cho ai?
3. Đơn viết nhằm mục đích gì?
A. Xin nghỉ học.
B. Cô giáo chủ nhiệm.
C. Bị ốm và muốn xin nghỉ học.