Câu 1
Nối hai cột(VBT Tiếng Việt 4 trang 90 Bài 1) (Nối hai cột) Nối đoạn văn có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng của nó.
1. Đoạn a: Dưới đây là một số loài được cho là lớn nhất trong thế giới động vật: - Cá voi xanh - Voi châu Phi - Hươu cao cổ
2. Đoạn b: Năm 1976, thành phố Sài Gòn - Gia Định được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh
3. Đoạn c: Đốm hỏi: - Sao lại gọi là hoa chiều tàn? - Là bởi vì trưa nở, chiều tàn.
A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
B. Nối các từ ngữ trong một liên danh.
C. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Câu 2
Nối hai cột(VBT Tiếng Việt 4 trang 91 Bài 2) (Nối hai cột) Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp.
1. Để trồng cây trong chậu, em hãy làm theo các bước sau: - Chuẩn bị đất, cho một phần đất vào chậu. - Dùng xẻng nhỏ xới đất cho đất tơi xốp. - Đặt cây vào chậu. - Tưới một chút nước vào gốc cây.
2. Chương trình học bổng Vì mái trường xanh đã đến với các em học sinh khắp ba miền Bắc - Trung - Nam.
A. Nối các từ nằm trong một liên danh.
B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Câu 3
Lựa chọn(VBT Tiếng Việt 4 trang 91 Bài 3a) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Điền dấu câu thích hợp vào câu sau và giải thích công dụng: Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội… Huế… Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên.
ANhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội, Huế, Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên. Dấu phẩy dùng để liệt kê địa danh.
BNhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội - Huế - Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên. Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp.
CNhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội. Huế. Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên. Dấu chấm dùng để nối liên danh.
DNhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài thơ Hà Nội? Huế? Sài Gòn của nhà thơ Lê Nguyên. Dấu hỏi dùng để liệt kê địa danh.
Câu 4
Lựa chọn(VBT Tiếng Việt 4 trang 91 Bài 3b) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Điền dấu câu thích hợp vào đoạn sau và giải thích công dụng: Để làm một con diều giấy, chúng ta phải thực hiện 3 bước: … Làm khung diều … Đo và cắt áo diều … Ráp các bộ phận của diều.
AĐể làm một con diều giấy, chúng ta phải thực hiện 3 bước: - Làm khung diều. - Đo và cắt áo diều. - Ráp các bộ phận của diều. Dấu gạch ngang dùng để liệt kê các bước làm diều giấy.
BĐể làm một con diều giấy, chúng ta phải thực hiện 3 bước: Làm khung diều? Đo và cắt áo diều? Ráp các bộ phận của diều? Dấu hỏi dùng để liệt kê các bước.
CĐể làm một con diều giấy, chúng ta phải thực hiện 3 bước: Làm khung diều! Đo và cắt áo diều! Ráp các bộ phận của diều! Dấu chấm than dùng để nối liên danh.
DĐể làm một con diều giấy, chúng ta phải thực hiện 3 bước: Làm khung diều, Đo và cắt áo diều, Ráp các bộ phận của diều. Dấu phẩy dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp.
Câu 5
Lựa chọn(VBT Tiếng Việt 4 trang 91 Bài 4) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Chọn cách điền dấu câu phù hợp vào đoạn đối thoại.
ARâm bụt nhoài người vào hỏi dạ hương: - Sao lúc nào tôi cũng thấy cô ăn mặc xuề xòa, quần áo không sửa soạn gì cả? Dạ hương nhẹ nhàng trả lời: - Bởi tôi không sống bằng sắc và sống bằng hương. - Sống bằng hương thì được cái gì? - Râm bụt chất vấn. - Không! Không được gì cả, nhưng mà tôi chẳng lẫn vào ai.
BRâm bụt nhoài người vào hỏi dạ hương: Sao lúc nào tôi cũng thấy cô ăn mặc xuề xòa, quần áo không sửa soạn gì cả. Dạ hương nhẹ nhàng trả lời: Bởi tôi không sống bằng sắc và sống bằng hương.
CRâm bụt nhoài người vào hỏi dạ hương - Sao lúc nào tôi cũng thấy cô ăn mặc xuề xòa, quần áo không sửa soạn gì cả. Dạ hương nhẹ nhàng trả lời - Bởi tôi không sống bằng sắc và sống bằng hương.
DRâm bụt nhoài người vào hỏi dạ hương: Sao lúc nào tôi cũng thấy cô ăn mặc xuề xòa, quần áo không sửa soạn gì cả? - Dạ hương nhẹ nhàng trả lời: Bởi tôi không sống bằng sắc và sống bằng hương.
Câu 6
Nối hai cột(VBT Tiếng Việt 4 trang 92 Bài 1a) (Nối hai cột) Đọc các đoạn văn ở bài văn 1 và nối mỗi đoạn với con vật được miêu tả.
1. Đoạn 1
2. Đoạn 2
3. Đoạn 3
A. Voi con
B. Cá rô ron
C. Con ong
Câu 7
Lựa chọn(VBT Tiếng Việt 4 trang 92 Bài 1b) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Những từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn có tác dụng gì đối với việc miêu tả con vật?
ALàm cho con vật trở nên sinh động, gần gũi hơn và làm cho câu văn hay hơn.
BLàm cho đoạn văn có ít hình ảnh miêu tả hơn.
CChỉ dùng để nối các câu trong đoạn văn.
DLàm cho đoạn văn chỉ còn liệt kê khô khan.
Câu 8
Lựa chọn(VBT Tiếng Việt 4 trang 92 Bài 1c) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Theo gợi ý trong sách, em thích cách miêu tả con vật trong đoạn văn nào? Vì sao?
AĐoạn văn 2, vì đoạn văn sử dụng nhiều hình ảnh so sánh khiến câu văn hay hơn, hình ảnh hiện lên sống động và gây ấn tượng hơn.
BĐoạn văn 1, vì đoạn văn chỉ nêu tên con vật.
CĐoạn văn 3, vì đoạn văn chỉ kể sự việc, ít tả đặc điểm.
DKhông cần chọn đoạn nào vì bài không yêu cầu nêu lí do.
Câu 9
Lựa chọn(VBT Tiếng Việt 4 trang 93 Bài 2) (Lựa chọn nhiều đáp án) Những câu nào có thể dùng để tả ngoại hình con mèo tam thể?
ACon mèo nhà em có bộ lông mượt như nhung, đủ ba màu trắng, vàng, đen.
BHai tai nó vểnh lên như đang nghe ngóng mọi động tĩnh.
CMép nó có hai chùm ria dài mọc tỏa ra hai bên.
DBốn chân mèo có móng sắc nhưng đi lại rất êm.
EEm sẽ trồng cây nhãn và cây bưởi trong vườn.
Câu 10
Bài làm trên giấy(VBT Tiếng Việt 4 trang 93 Bài 2) (Bài làm trên giấy) Viết đoạn văn tả hoạt động hoặc một đặc điểm ngoại hình của con vật mà em yêu thích.
Câu 11
Nối hai cột(VBT Tiếng Việt 4 trang 93 Vận dụng) (Nối hai cột) Nối mỗi ý chia sẻ về khu vườn mơ ước với nội dung phù hợp.
1. Khu vườn em mơ ước
2. Cây ăn quả muốn trồng
3. Loài hoa muốn trồng
4. Cảm xúc của em
A. Vui vẻ, thích thú khi có một khu vườn như thế.
B. Hoa hồng, hoa cúc để khu vườn thơm ngát.
C. Cây nhãn, cây bưởi để có bóng mát và trái ngọt.
D. Một khu vườn rộng, có nhiều cây và hoa.
Câu 12
Bài làm trên giấy(VBT Tiếng Việt 4 trang 93 Vận dụng) (Bài làm trên giấy) Ghi lại những điều em muốn chia sẻ với người thân về khu vườn mơ ước của em.