Bài 5 Thằn lằn xanh và tắc kè

Lớp 4Tiếng Việt Tập 112 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Phân nhóm

(VBT Tiếng Việt 4 trang 17 Bài 1) (Phân nhóm) Tìm trong đoạn văn những danh từ phù hợp với nhóm.

Nhóm: Danh từ chỉ thời gian; Danh từ chỉ con vật; Danh từ chỉ cây cối

cỏbưởivành khuyênmột ngàyđêm đêm

Câu 2

Phân nhóm

(VBT Tiếng Việt 4 trang 17 Bài 2) (Phân nhóm) Viết tiếp các danh từ chỉ người cho mỗi nhóm.

Nhóm: Trong gia đình; Trong trường học; Trong trận bóng đá

trọng tàitiền đạohậu vệthủ môncầu thủsinh viênbạn bèhiệu trưởngcô giáothầy giáohọc sinhcháuemchịanhôngbốmẹ

Câu 3

Kéo thả vào chỗ trống

(VBT Tiếng Việt 4 trang 18 Bài 3) (Kéo thả vào ô trống, không gây nhiễu) Điền danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên vào chỗ trống. Buổi sáng, mặt trời tỏa [ ___ ] gay gắt, chói chang. Bỗng từ đâu [ ___ ] đen kéo tới, che kín bầu trời. [ ___ ] cuồn cuộn thổi. [ ___ ] lóe lên từng hồi sáng rực. [ ___ ] nổ đì đùng. Rồi [ ___ ] ầm ầm trút xuống. Không gian đẫm nước.

Câu 4

Nối hai cột

(VBT Tiếng Việt 4 trang 18 Bài 4) (Nối hai cột) Nối yêu cầu đặt câu với câu phù hợp.

1. Chỉ một buổi trong ngày
2. Chỉ một ngày trong tuần
3. Chỉ một mùa trong năm
A. Mùa hè tới, học sinh được nghỉ hè.
B. Vào ngày mai, chúng tôi sẽ đi dã ngoại cùng nhau.
C. Sáng nay, tôi đi học cùng bạn Linh.

Câu 5

Nối hai cột

(VBT Tiếng Việt 4 trang 18 Bài 5) (Nối hai cột) Nối mỗi nhóm danh từ với danh từ chỉ sự vật không cùng loại trong nhóm.

1. vở, bút, giường, sách, tẩy
2. núi, đồi, sông, nhà, biển
3. xe, quần, áo, khăn, mũ
A. xe
B. nhà
C. giường

Câu 6

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 18 Bài 6) (Lựa chọn nhiều đáp án) Chọn các câu có chứa danh từ chỉ đồ vật.

ABạn Thu tặng em một hộp bút chì màu.
BTrên mặt hộp có hình chú mèo máy Đô-ra-ê-mon.
CEm dùng bút màu để vẽ bức tranh.
DRất nhanh, rất cao, rất vui.
EChiếc thước kẻ nằm ngay ngắn trong cặp.

Câu 7

Bài làm trên giấy

(VBT Tiếng Việt 4 trang 18 Bài 6) (Bài làm trên giấy) Viết đoạn văn 3 - 4 câu, mỗi câu có chứa ít nhất một danh từ chỉ đồ vật.

Câu 8

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 19 Bài 1) (Lựa chọn nhiều đáp án) Đọc lại đoạn văn em viết. Những lỗi nào em cần chú ý sửa?

ALỗi dùng từ.
BLỗi đặt câu.
CLỗi chính tả.
DLỗi thiếu liên kết giữa các câu.
ELỗi vì đoạn văn có quá nhiều danh từ đúng yêu cầu.

Câu 9

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 19 Bài 2) (Lựa chọn nhiều đáp án) Sau khi đọc bài của bạn, em có thể học tập những điều nào?

ACách mở đoạn hấp dẫn.
BCách dùng từ rõ ràng, phù hợp.
CCách sắp xếp câu mạch lạc.
DCách nêu hình ảnh sinh động.
ECách bỏ hết dấu câu trong đoạn văn.

Câu 10

Sắp xếp

(VBT Tiếng Việt 4 trang 19 Bài 3) (Sắp xếp) Dựa vào các ý đã sửa, sắp xếp các việc cần làm khi viết lại đoạn văn nêu ý kiến.

Việc A: Đọc lại đoạn văn đã viết.

Việc B: Xác định lỗi hoặc ý cần bổ sung.

Việc C: Sửa câu, sửa từ và thêm dẫn chứng nếu cần.

Việc D: Viết lại đoạn văn cho rõ ràng, mạch lạc hơn.

Việc D
Việc C
Việc B
Việc A

Câu 11

Bài làm trên giấy

(VBT Tiếng Việt 4 trang 19 Bài 3) (Bài làm trên giấy) Dựa vào các ý đã sửa, viết lại đoạn văn nêu ý kiến.

Câu 12

Phân nhóm

(VBT Tiếng Việt 4 trang 19 Vận dụng) (Phân nhóm) Viết các danh từ thích hợp với mỗi nhóm.

Nhóm: Danh từ chỉ động vật hoang dã; Danh từ chỉ cây ăn quả

dưa hấudứamítxoàicambáosư tửhổcáohươu