Bài 2 Thi nhạc

Lớp 4Tiếng Việt Tập 113 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 7 Bài 1a) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Đọc đoạn văn ở bài tập 1 và cho biết người viết muốn nói gì qua đoạn văn.

ANêu những lí do yêu thích câu chuyện Thi nhạc.
BKể lại đầy đủ diễn biến của buổi thi nhạc.
CTả nơi diễn ra cuộc thi âm nhạc.
DGiới thiệu tác giả của câu chuyện Thi nhạc.

Câu 2

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 7 Bài 1b) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Câu mở đầu đoạn văn có tác dụng gì?

ANêu cảm nhận chung của người viết về câu chuyện Thi nhạc.
BKể tên tất cả nhân vật trong câu chuyện.
CNêu kết quả của cuộc thi nhạc.
DTả hình dáng của từng nhân vật.

Câu 3

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 7 Bài 1c) (Lựa chọn nhiều đáp án) Các câu văn tiếp theo cho biết người viết yêu thích những gì ở câu chuyện?

ACác nhân vật trong câu chuyện.
BTiếng kêu, tiếng gáy, tiếng hót của các nhân vật.
CCách câu chuyện mở ra một thế giới thú vị.
DCác phép tính xuất hiện trong câu chuyện.

Câu 4

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 7 Bài 1d) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Câu kết thúc đoạn văn nói lên điều gì?

ATình cảm và ấn tượng của người viết với các nhân vật trong truyện.
BDanh sách người tham gia cuộc thi.
CThời gian, địa điểm tổ chức cuộc thi.
DMột lời hướng dẫn cách biểu diễn âm nhạc.

Câu 5

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 8 Bài 2a) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Câu mở đầu của đoạn văn ở bài tập 2 giống câu mở đầu của đoạn văn ở bài tập 1 ở điểm nào?

AĐều nêu cảm nhận chung của người viết về câu chuyện.
BĐều kể lại lời thoại của nhân vật.
CĐều miêu tả ngoại hình nhân vật.
DĐều nêu tên nhà xuất bản của cuốn sách.

Câu 6

Nối hai cột

(VBT Tiếng Việt 4 trang 8 Bài 2b) (Nối hai cột) Nối thời điểm với lí do người viết yêu thích câu chuyện Bà cháu.

1. Ban đầu
2. Sau đó
3. Cuối cùng
A. Thích cách kết thúc có hậu của câu chuyện.
B. Xúc động về tình cảm bà cháu trong câu chuyện.
C. Thích xứ sở thần tiên mà câu chuyện gợi ra.

Câu 7

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 8 Bài 2c) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Đoạn văn trình bày các ý theo cách nào?

AMở đầu nêu cảm nhận chung; phần sau nêu các lí do yêu thích câu chuyện.
BMở đầu kể tên tác giả; phần sau tóm tắt tiểu sử tác giả.
CMở đầu nêu câu hỏi; phần sau đưa ra phép tính.
DMở đầu tả cảnh; phần sau tả đồ vật trong lớp học.

Câu 8

Phân nhóm

(VBT Tiếng Việt 4 trang 9 Bài 1) (Phân nhóm) Chọn các ý có thể dùng để nói về điểm nổi bật của bản thân.

Nhóm: Ngoại hình; Tính cách; Năng khiếu hoặc sở thích; Ví dụ minh họa

luyện tập đều đặnchăm đọc truyệntham gia văn nghệgiúp bạn học bàichơi thể thaođọc sáchvẽháthòa đồngcẩn thậnchăm chỉvui vẻđôi mắtdáng ngườinụ cườimái tóc

Câu 9

Bài làm trên giấy

(VBT Tiếng Việt 4 trang 9 Bài 1) (Bài làm trên giấy) Nêu những điểm nổi bật của bản thân em, giải thích rõ từng điểm hoặc đưa ví dụ minh họa.

Câu 10

Nối hai cột

(VBT Tiếng Việt 4 trang 10 Bài 2) (Nối hai cột) Nối nội dung cần nêu với ví dụ phù hợp khi nói về một người bạn em muốn học tập.

1. Điểm tốt của bạn
2. Điều em muốn học tập
3. Điều em mong muốn ở bạn
A. Cùng em cố gắng học tập, giữ gìn tình bạn thân thiết.
B. Cách bạn chuẩn bị bài, phát biểu xây dựng bài và giúp đỡ người khác.
C. Chăm học, hay giúp đỡ bạn bè, tích cực tham gia hoạt động của lớp.

Câu 11

Bài làm trên giấy

(VBT Tiếng Việt 4 trang 10 Bài 2) (Bài làm trên giấy) Nêu những điểm tốt của một người bạn mà em muốn học tập và điều em mong muốn ở bạn.

Câu 12

Nối hai cột

(VBT Tiếng Việt 4 trang 10 Vận dụng) (Nối hai cột) Tìm đọc câu chuyện về người có năng khiếu nổi bật và nối thông tin phù hợp.

1. Tên câu chuyện
2. Tác giả hoặc nguồn đọc
3. Nhân vật
4. Năng khiếu nổi bật
A. Âm nhạc
B. Beethoven
C. Sách kể chuyện danh nhân thế giới
D. Ludwig van Beethoven

Câu 13

Bài làm trên giấy

(VBT Tiếng Việt 4 trang 10 Vận dụng) (Bài làm trên giấy) Tìm đọc câu chuyện về người có năng khiếu nổi bật và ghi lại tên câu chuyện, tác giả, nhân vật, năng khiếu nổi bật của nhân vật.