Bài 33 Ôn tập các số đến lớp triệu

Lớp 4Toán Tập 113 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Nối hai cột

(Bài 1 trang 115 SBT Toán lớp 4 tập 1) (Nối 2 cột) Nối số dân (theo Nhà xuất bản Thống kê năm 2019) với cách đọc số đó.

1. Cao Bằng 530341
2. Hải Phòng 2028514
3. Nghệ An 3327791
4. Vũng Tàu 1148313
5. Bình Phước 994679
6. Cần Thơ 1235171
A. Một triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn một trăm bảy mươi mốt.
B. Chín trăm chín mươi tư nghìn sáu trăm bảy mươi chín.
C. Một triệu một trăm bốn mươi tám nghìn ba trăm mười ba.
D. Ba triệu ba trăm hai mươi bảy nghìn bảy trăm chín mươi mốt.
E. Hai triệu không trăm hai mươi tám nghìn năm trăm mười bốn.
F. Năm trăm ba mươi nghìn ba trăm bốn mươi mốt.

Câu 2

Nối hai cột

(Bài 2 trang 115 SBT Toán lớp 4 tập 1) (Nối 2 cột) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Cho số 805713354.

1. Các chữ số thuộc lớp triệu của số đã cho
2. Các chữ số thuộc lớp nghìn của số đã cho
3. Các chữ số thuộc lớp đơn vị của số đã cho
A. 3,5,4
B. 7,1,3
C. 8,0,5

Câu 3

Nối hai cột

(Bài 3a trang 116 SBT Toán lớp 4 tập 1) (Nối 2 cột) Viết theo mẫu. Mẫu: 59037 = 50000 + 9000 + 30 + 7.

1. 64507
2. 480699
3. 372460
4. 7401923
A. 7000000 + 400000 + 1000 + 900 + 20 + 3
B. 300000 + 70000 + 2000 + 400 + 60
C. 400000 + 80000 + 600 + 90 + 9
D. 60000 + 4000 + 500 + 7

Câu 4

Điền khuyết

(Bài 3b trang 116 SBT Toán lớp 4 tập 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Số? 40000 + 8000 + 600 + 50 + ____ = 48652. 900000 + 30000 + ____ + 70 + 4 = 930574. 2000000 + 60000 + 1000 + ____ = 2061080.

Câu 5

Điền khuyết

(Bài 4 trang 116 SBT Toán lớp 4 tập 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Số? Viết giá trị của chữ số 5 và chữ số 9 trong mỗi số sau. Trong số 7951, giá trị của chữ số 5 là ____, giá trị của chữ số 9 là ____. Trong số 65319, giá trị của chữ số 5 là ____, giá trị của chữ số 9 là ____. Trong số 509200, giá trị của chữ số 5 là ____, giá trị của chữ số 9 là ____. Trong số 9257683, giá trị của chữ số 5 là ____, giá trị của chữ số 9 là ____.

Câu 6

Lựa chọn

(Bài 5 trang 116 SBT Toán lớp 4 tập 1) (Lựa chọn) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Cho một số có bốn chữ số. Khi viết thêm chữ số 3 vào trước số đó thì được số mới có năm chữ số lớn hơn số đã cho là:

A30000
B30
C3000
D300

Câu 7

Điền khuyết

(Bài 1 trang 116 SBT Toán lớp 4 tập 1) (Điền khuyết chọn từ danh sách) Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm. 99879 ____ 102300. 382846 ____ 379957. 5036120 ____ 4988210. 45710 ____ 40000 + 5000 + 700 + 10. 650802 ____ 600000 + 60000 + 800. 9070005 ____ 9000000 + 70000 + 50.

Câu 8

Điền khuyết

(Bài 2a trang 117 SBT Toán lớp 4 tập 1) (Điền khuyết chọn từ danh sách) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt khách du lịch của một số nước châu Á đến Việt Nam năm 2019: Nhật Bản 952000 lượt; Phi-líp-pin 179200 lượt; In-đô-nê-xi-a 106700 lượt; Hàn Quốc 4290800 lượt. Nước ____ có số lượt khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất. Nước ____ có số lượt khách du lịch đến Việt Nam ít nhất.

Câu 9

Lựa chọn

(Bài 2b trang 117 SBT Toán lớp 4 tập 1) (Lựa chọn) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt khách du lịch của một số nước châu Á đến Việt Nam năm 2019: Nhật Bản 952000 lượt; Phi-líp-pin 179200 lượt; In-đô-nê-xi-a 106700 lượt; Hàn Quốc 4290800 lượt. Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của nước Nhật Bản nhiều hơn số lượt khách du lịch của các nước:

APhi-líp-pin
BIn-đô-nê-xi-a
CHàn Quốc

Câu 10

Điền khuyết

(Bài 3a trang 117 SBT Toán lớp 4 tập 1) (Điền khuyết chọn từ danh sách) Đúng ghi Đ, sai ghi S. Số học sinh cấp Tiểu học vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2020 là 1484598 học sinh. Nếu làm tròn đến hàng trăm, số học sinh cấp Tiểu học vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Có khoảng 1484600 học sinh: ____. Có khoảng 1484500 học sinh: ____.

Câu 11

Điền khuyết

(Bài 3b trang 117 SBT Toán lớp 4 tập 1) (Điền khuyết chọn từ danh sách) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Số học sinh cấp Tiểu học vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2020 là 1484598 học sinh. Số học sinh cấp Tiểu học vùng Đồng bằng sông Cửu Long làm tròn đến: Hàng ____ có khoảng 1485000 học sinh. Hàng ____ có khoảng 1500000 học sinh. Hàng ____ có khoảng 1480000 học sinh.

Câu 12

Nối hai cột

(Bài 4 trang 118 SBT Toán lớp 4 tập 1) (Nối 2 cột) Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Trong siêu thị điện máy, cô bán hàng đã đặt nhầm biển giá tiền của bốn loại máy tính như sau: máy tính A đang đặt biển 20800000 đồng; máy tính B đang đặt biển 18500000 đồng; máy tính C đang đặt biển 21300000 đồng; máy tính D đang đặt biển 19600000 đồng. Biết rằng, máy tính B có giá cao nhất, máy tính C có giá cao hơn máy tính A nhưng thấp hơn máy tính D.

1. Giá tiền của loại máy tính A
2. Giá tiền của loại máy tính B
3. Giá tiền của loại máy tính C
4. Giá tiền của loại máy tính D
A. 20800000 đồng
B. 19600000 đồng
C. 21300000 đồng
D. 18500000 đồng

Câu 13

Lựa chọn

(Bài 5 trang 118 SBT Toán lớp 4 tập 1) (Lựa chọn) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Khi viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số 3652 thì được số mới có năm chữ số gấp số 3652 là:

A10 lần
B100 lần
C1000 lần
D10000 lần