Câu 1
Nối hai cột(Ôn tập giữa học kì 1 - VBT Tiếng Việt 4 trang 55 Bài 1) (Nối hai cột) Mỗi đoạn dưới đây được trích trong bài đọc nào?
1. “Bạn có thấy lạ không / Mỗi đứa mình một khác / Cùng ngân nga câu hát / Chẳng giọng nào giống nhau.”
2. “Các em đã tạo dựng cho mình một phong cách độc đáo, không ai bắt chước ai.”
3. “Thằn lằn xanh trở về với cái cây của mình và thích thú đi kiếm ăn vào ban ngày. Tắc kè quay trở lại bức tường thân yêu và vui vẻ đi tìm thức ăn vào buổi tối.”
4. “Thực ra ở bất cứ đâu cũng có những điều để chúng ta học hỏi. Như ở ngay bến sông này, anh được gặp rất nhiều thuyền từ khắp nơi đổ về.”
5. “Tại sao mình không thể trở thành một tay trống nhỉ?”
6. “Đúng rồi, mỗi loài hoa có một vẻ đẹp riêng con ạ. Con người cũng vậy.”
A. Công chúa và người dẫn chuyện
B. Nghệ sĩ trống
C. Đò ngang
D. Thằn lằn xanh và tắc kè
E. Thi nhạc
F. Điều kì diệu
Câu 2
Nối hai cột(Ôn tập giữa học kì 1 - VBT Tiếng Việt 4 trang 56 Bài 2) (Nối hai cột) Nối bài đọc với nội dung chính phù hợp.
1. Tập làm văn
2. Nhà phát minh 6 tuổi
3. Con vẹt xanh
4. Trước ngày xa quê
A. Bạn nhỏ buồn, lưu luyến và yêu quê hương khi phải rời xa quê.
B. Câu chuyện gợi suy nghĩ về cách cư xử, lời nói và tình yêu thương loài vật.
C. Ma-ri-a ham quan sát, tự làm thí nghiệm từ nhỏ và sau này trở thành nhà khoa học nổi tiếng.
D. Nhân vật tôi về quê để tìm ý cho bài văn tả cây hoa và nhờ quan sát tốt đã viết được bài văn hay.
Câu 3
Bài làm trên giấy(Ôn tập giữa học kì 1 - VBT Tiếng Việt 4 trang 56 Bài 2) (Bài làm trên giấy) Nêu ngắn gọn nội dung của 1 - 2 bài đọc: Tiếng nói của cỏ cây, Tập làm văn, Nhà phát minh 6 tuổi, Con vẹt xanh, Chân trời cuối phố, Trước ngày xa quê.
Câu 4
Lựa chọn(Ôn tập giữa học kì 1 - VBT Tiếng Việt 4 trang 56 Bài 3) (Lựa chọn nhiều đáp án) Nếu chọn nhân vật Ma-ri-a trong bài Nhà phát minh 6 tuổi, những chi tiết nào có thể nêu là đáng nhớ?
AMa-ri-a là cô bé thông minh và thích quan sát.
BKhi mới 6 tuổi, Ma-ri-a đã tự làm thí nghiệm để hiểu điều mình thắc mắc.
CMa-ri-a có lòng ham học hỏi và thích khám phá những điều mới mẻ.
DSau này, Ma-ri-a trở thành nhà khoa học nổi tiếng.
EMa-ri-a chỉ thích chơi mà không quan sát gì.
Câu 5
Bài làm trên giấy(Ôn tập giữa học kì 1 - VBT Tiếng Việt 4 trang 56 Bài 3) (Bài làm trên giấy) Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất.
Câu 6
Phân nhóm(Ôn tập giữa học kì 1 - VBT Tiếng Việt 4 trang 56 Bài 4) (Phân nhóm) Xếp các danh từ tìm được trong các câu ca dao vào nhóm thích hợp.
Nhóm: Danh từ chung chỉ người; Danh từ chung chỉ vật; Danh từ chung chỉ hiện tượng tự nhiên; Danh từ riêng chỉ tên người; Danh từ riêng chỉ tên địa lí
Tây HồYên TháiThọ XươngTrấn VõThanhNông CốngTam ThanhKỳ LừaĐồng ĐăngTriệu Thị TrinhTô Thịnắngmưatrờigiócơmnướcmặt gươngnhịp chàysươngkhóicanh gàtiếng chuôngcành trúcchânchùaphốanh hùngnàng
Câu 7
Nối hai cột(Ôn tập giữa học kì 1 - VBT Tiếng Việt 4 trang 57 Bài 1) (Nối hai cột) Dựa vào gợi ý, nối với tên bài thơ và tên tác giả phù hợp.
1. Bài thơ chia sẻ niềm vui và những khó khăn trong hành trình học chữ của các bạn nhỏ vùng cao.
2. Bài thơ là câu chuyện của một chú gà con kể với các bạn về những trải nghiệm thú vị của mình.
A. Bầu trời trong quả trứng - Xuân Quỳnh
B. Gặt chữ trên non - Bích Ngọc
Câu 8
Nối hai cột(Ôn tập giữa học kì 1 - VBT Tiếng Việt 4 trang 58 Bài 2) (Nối hai cột) Chép lại câu chủ đề trong từng đoạn văn.
1. Đoạn a
2. Đoạn b
3. Đoạn c
A. Ngần ấy loại chuồn chuồn cũng đủ cho chúng tôi mê tơi trong suốt mùa hè.
B. Những ngày hè đi bên bờ Hạ Long, Bãi Cháy hoặc Tuần Châu,... ta có cảm giác như đi trước cửa gió.
C. Biển động.
Câu 9
Lựa chọn(Ôn tập giữa học kì 1 - VBT Tiếng Việt 4 trang 58 Bài 3) (Lựa chọn nhiều đáp án) Tìm các động từ trong đoạn văn: “Biển động. Gió thét trên những rừng dương. Sóng đập dữ dội vào mạn thuyền. Cây cột buồm rít lên, lá cờ đuôi nheo bay phần phật. Mưa cắt ngang mặt những tia nước lạnh. Bãi cát vật vã với nước, với sóng.”
Ađộng
Bthét
Cđập
Drít lên
Ebay
Fcắt
Gvật vã
Hrừng dương
Imạn thuyền