Bài 40 Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân

Lớp 4Toán Tập 216 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Nối hai cột

(Bài 1 trang 10 VBT Toán lớp 4 Tập 2) (Nối hai cột). Nối hai phép tính có cùng kết quả.

1. 1300 x 5
2. 62 x 4
3. 2910 x 3
4. 105 x 7
A. 7 x 105
B. 3 x 2910
C. 4 x 62
D. 5 x 1300

Câu 2

Điền khuyết

(Bài 2 trang 10 VBT Toán lớp 4 Tập 2) (Điền khuyết nhập từ phím). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. 6 x 9 = 9 x ____ 8 x 12 = ____ x 8 632 x 2 = ____ x 632 31 140 x 7 = 7 x ____

Câu 3

Điền khuyết

(Bài 3 trang 10 VBT Toán lớp 4 Tập 2) (Điền khuyết nhập từ phím). Dùng tính chất giao hoán để tìm kết quả của phép tính 3×215. Ta có: 3×215=215×____ Vậy: 3×215=____

Câu 4

Lựa chọn

(Bài 4 trang 10 VBT Toán lớp 4 Tập 2) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Học sinh đứng xếp thành 12 hàng, mỗi hàng có 8 học sinh. Hỏi có bao nhiêu học sinh đứng xếp hàng? (Lựa chọn chỉ một đáp án)

A20 học sinh
B86 học sinh
C96 học sinh
D168 học sinh

Câu 5

Điền khuyết

(Bài 1 trang 11 VBT Toán lớp 4 Tập 2) (Điền khuyết) Tính bằng hai cách: 3×2×5=? Cách 1: (3×2)×5=____×5=____ Cách 2: 3×(2×5)=3×____=____

Câu 6

Điền khuyết

(Bài 1 trang 11 VBT Toán lớp 4 Tập 2) (Điền khuyết) Tính bằng hai cách: 8×3×2=? Cách 1: (8×3)×2=____×2=____ Cách 2: 8×(3×2)=8×____=____

Câu 7

Điền khuyết

(Bài 1 trang 11 VBT Toán lớp 4 Tập 2) (Điền khuyết) Tính bằng hai cách: c) 7×2×4=? Cách 1: (7×2)×4=____×4=____ Cách 2: 7×(2×4)=7×____=____

Câu 8

Điền khuyết

(Bài 1 trang 11 VBT Toán lớp 4 Tập 2) (Điền khuyết) Tính bằng hai cách: 5×3×3=? Cách 1: (5×3)×3=____×3=____ Cách 2: 5×(3×3)=5×____=____

Câu 9

Điền khuyết

(Bài 2 trang 11 VBT Toán lớp 4 Tập 2) (Điền khuyết) Tính giá trị: 8×4×2=____ 7×3×3=____ 32×2=____ 8×8=____ 7×9=____ (10-1)×7=____

Câu 10

Điền khuyết

(Bài 3 trang 12 VBT Toán lớp 4 Tập 2) (Điền khuyết) Đội hoạt náo viên xếp thành 8 hàng, mỗi hàng có 5 người, mỗi người cầm 2 bông tua. Hỏi đội hoạt náo viên cầm tất cả bao nhiêu bông tua? Đáp số: ____ bông tua

Câu 11

Lựa chọn

(Bài 4 trang 12 VBT Toán lớp 4 Tập 2) (Lựa chọn chỉ một đáp án)Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức nào có giá trị lớn nhất?

A12 x 9
B8 x 5 x 2
C4 x 3 x 8

Câu 12

Lựa chọn

(Bài 4 trang 12 VBT Toán lớp 4 Tập 2) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức nào có giá trị bé nhất?

A12 x 9
B8 x 5 x 2
C4 x 3 x 8

Câu 13

Điền khuyết

(Bài 1 trang 12 VBT Toán lớp 4 Tập 2) (Điền khuyết) Tính: Hàng 1: a=10, b=2, c=3 a×b=____; b×a=____; (a×b)×c=____; a×(b×c)=____ Hàng 2: a=9, b=5, c=2 a×b=____; b×a=____; (a×b)×c=____; a×(b×c)=____ Hàng 3: a=6, b=2, c=4 a×b=____; b×a=____; (a×b)×c=____; a×(b×c)=____

Câu 14

Điền khuyết

(Bài 2 trang 12 VBT Toán lớp 4 Tập 2) (Điền khuyết) Biết 8×35610=284880 và 284880×3=854640. Không thực hiện phép tính, hãy viết ngay giá trị: a) 35610×8=____ b) 3×284880=____ c) 8×35610×3=____ d) 3×8×35610=____

Câu 15

Điền khuyết

(Bài 3 trang 13 VBT Toán lớp 4 Tập 2) (Điền khuyết). Biết mỗi chữ cái (viết hoa) tương ứng với giá trị của mỗi biểu thức như sau: A: 20 × 3 × 3 ; H: 6 × 20 × 5 ; N: 50 × 2 × 4 ; U: 2 × 25 × 4 Điền chữ cái thích hợp vào ô trống để được ô chữ: (1) ____ ; (2) ____ ; (3) ____ ; (4) ____ ; (5) ____ Ô chữ nhận được là: ____

Câu 16

Điền khuyết

(Bài 4 trang 13 VBT Toán lớp 4 Tập 2) (Điền khuyết) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 129×____=3×129 b) 3×25=(____+20)×3 c) (12×7)×20=12×(____×20) d) 16×4×2=2×____=8×____