Bài 31 Nếu chúng mình có phép lạ

Lớp 4Tiếng Việt Tập 113 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Nối hai cột

(VBT Tiếng Việt 4 trang 103 Bài 1) (Nối hai cột) Gạch chân từ ngữ không cùng loại trong mỗi nhóm từ.

1. Danh từ: hạt, mùa đông, biến, máy bay, biển, mầm
2. Động từ: chớp mắt, hát, đúc, lặn, lái, quả
3. Tính từ: nhanh, mới, lớn, ngon, bom, lạ
A. bom
B. quả
C. biến

Câu 2

Kéo thả vào chỗ trống

(VBT Tiếng Việt 4 trang 103 Bài 2a) (Kéo thả vào ô trống, không gây nhiễu) Chọn tính từ hoặc động từ trong khung điền vào ô trống: yên vui, quây quần, sung túc, đông đúc. Tôi sinh ra và lớn lên trong một gia đình kiến đỏ [ ___ ]. Gia đình tôi có hàng nghìn miệng ăn, tuy không thật [ ___ ] nhưng ai cũng được no đủ quanh năm. Tất cả chị em chúng tôi sống [ ___ ] bên nhau, dưới một mái nhà ấm cúng, [ ___ ].

Câu 3

Kéo thả vào chỗ trống

(VBT Tiếng Việt 4 trang 103 Bài 2b) (Kéo thả vào ô trống, không gây nhiễu) Chọn tính từ hoặc động từ trong khung điền vào ô trống: nhìn, rơi, trú mưa, chảy, tạnh. Nửa đêm, trời nổi cơn mưa lớn. Tôi và dế trũi [ ___ ] dưới tàu lá chuối, cả đêm nghe mưa [ ___ ] như đánh trống trên đầu. Sáng hôm sau, bừng mắt dậy, trời đã [ ___ ] hẳn. Tôi [ ___ ] ra trước mặt, thấy một làn nước mưa [ ___ ] veo veo giữa đôi bờ cỏ.

Câu 4

Sắp xếp

(VBT Tiếng Việt 4 trang 104 Bài 3) (Sắp xếp) Sắp xếp các câu sau thành đoạn văn có sử dụng các từ: mơ, bà tiên, kì lạ.

Câu A: Trước khi đi ngủ, mẹ thường kể chuyện cổ tích cho em nghe.

Câu B: Một lần, em có một giấc mơ kì lạ.

Câu C: Trong giấc mơ, em gặp một bà tiên hiền dịu.

Câu D: Bà cho em một điều ước, và em ước gia đình mình luôn hạnh phúc.

Câu D
Câu C
Câu B
Câu A

Câu 5

Bài làm trên giấy

(VBT Tiếng Việt 4 trang 104 Bài 3) (Bài làm trên giấy) Viết 4 - 5 câu về chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng các từ: mơ, bà tiên, kì lạ.

Câu 6

Phân nhóm

(VBT Tiếng Việt 4 trang 104 Bài 4) (Phân nhóm) Xếp những từ in đậm trong đoạn văn vào nhóm thích hợp.

Nhóm: Danh từ; Động từ; Tính từ

lô nhôxaêm đềmtrongxanhsốngquây quầnphủcây rừngcátrong rêukhe đáchỗ

Câu 7

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 104 Bài 5) (Lựa chọn nhiều đáp án) Những câu nào có sử dụng đúng từ ngữ in đậm ở bài 4?

AKhu phố tôi đang sống rất êm đềm.
BCả nhà tôi quây quần bên mâm cơm.
CDòng suối trong chảy qua khe đá.
DEm học bài rất chăm chỉ mỗi ngày.
EBạn Lan có chiếc cặp mới.

Câu 8

Bài làm trên giấy

(VBT Tiếng Việt 4 trang 104 Bài 5) (Bài làm trên giấy) Viết 1 - 2 câu có sử dụng từ ngữ in đậm ở bài 4.

Câu 9

Nối hai cột

(VBT Tiếng Việt 4 trang 105 Bài 1a) (Nối hai cột) Đọc bức thư và nối thông tin phù hợp.

1. Người viết thư
2. Người nhận thư
3. Căn cứ để biết người viết và người nhận thư
A. Lời chào đầu thư và chữ kí cuối thư
B. Việt Phương
C. Phương Linh

Câu 10

Nối hai cột

(VBT Tiếng Việt 4 trang 105 Bài 1b) (Nối hai cột) Nối mỗi phần của bức thư với nội dung phù hợp.

1. Phần 1
2. Phần 2
3. Phần 3
A. Lời chào cuối thư, lời chúc, chữ kí
B. Nội dung chính của bức thư
C. Địa điểm và thời gian viết thư; lời chào đầu thư

Câu 11

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 105 Bài 2) (Lựa chọn nhiều đáp án) Những thông tin nào em có thể viết trong bức thư gửi cho bạn ở xa?

AThăm hỏi sức khỏe của bạn và gia đình bạn.
BChia sẻ thông tin về trường lớp, gia đình, ước mơ của em.
CBày tỏ tình yêu thương, quý mến, nhớ nhung dành cho bạn.
DGửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và vui vẻ đến bạn và gia đình.
EThể hiện mong muốn sớm nhận được thư hồi âm từ bạn.
FKể chuyện không liên quan đến người nhận thư.
GBỏ lời chào đầu thư và chữ kí cuối thư.

Câu 12

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 105 Vận dụng) (Lựa chọn nhiều đáp án) Những câu nào có động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp?

AEm rất yêu quý mẹ vì mẹ luôn chăm lo cho gia đình.
BEm thương mẹ vì mẹ làm việc vất vả mỗi ngày.
CEm thích được nghe ông kể chuyện vào cuối tuần.
DBạn nhỏ đang đi học trên con đường làng.
EChiếc bàn học của em đặt cạnh cửa sổ.

Câu 13

Bài làm trên giấy

(VBT Tiếng Việt 4 trang 105 Vận dụng) (Bài làm trên giấy) Viết 3 - 4 câu về tình cảm của em đối với người thân hoặc bạn bè, trong đó có sử dụng các động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc.