Bài 17 Vẽ màu

Lớp 4Tiếng Việt Tập 115 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Nối hai cột

(VBT Tiếng Việt 4 trang 60 Bài 1) (Nối hai cột) Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dùng để gọi con vật nào?

1. Anh
2.
3. Chú
4.
5. Chị
6. Bác
A. Giang, dẽ
B. Cào cào
C. Cánh cam
D. Bọ ngựa
E. Chuồn chuồn
F. Chuồn chuồn ớt

Câu 2

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 60 Bài 1) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Tác dụng của các từ anh, cô, chú, ả, chị, bác trong đoạn văn là gì?

AGọi các con vật bằng từ ngữ dùng để gọi người, làm cho chúng trở nên gần gũi hơn.
BChỉ nêu thứ tự xuất hiện của các con vật trong đoạn văn.
CChỉ cho biết kích thước lớn hay nhỏ của từng con vật.
DLàm cho đoạn văn chuyển sang kể về đồ vật trong lớp học.

Câu 3

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 61 Bài 2) (Lựa chọn nhiều đáp án) Những từ ngữ nào chỉ hoạt động, đặc điểm của người được dùng để tả các vật hoặc hiện tượng tự nhiên trong đoạn thơ?

Agỡ
Bđu đưa
Cbế
Dsải
Ebơi
Fnhảy múa
Grạch
Hghé xuống
Icười
Jquyển vở
Kchiếc bàn

Câu 4

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 61 Bài 3) (Lựa chọn nhiều đáp án) Những vật và hiện tượng tự nhiên nào được nhân hóa trong đoạn thơ?

AMầm cây
BHạt mưa
CCây đào
DQuất
ECái thước
FQuyển sách

Câu 5

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 61 Bài 3) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Những vật và hiện tượng tự nhiên trong đoạn thơ được nhân hóa bằng cách nào?

AGán những hoạt động của con người với sự vật, làm cho chúng có hoạt động tương tự con người.
BViết tên sự vật bằng chữ in hoa.
CXếp các sự vật theo thứ tự bảng chữ cái.
DBỏ hết tên các sự vật ra khỏi đoạn thơ.

Câu 6

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 61 Bài 4) (Lựa chọn nhiều đáp án) Chọn các câu có sử dụng biện pháp nhân hóa.

AChú gà trống vươn cổ gáy vang gọi mọi người thức dậy.
BBác bàng già dang rộng cánh tay che mát sân trường.
CCô mèo mướp rón rén bước qua hiên nhà.
DCái thước dài 20 xăng-ti-mét.
EChị gió nhẹ nhàng lướt qua vườn cây.

Câu 7

Bài làm trên giấy

(VBT Tiếng Việt 4 trang 61 Bài 4) (Bài làm trên giấy) Đặt 1 - 2 câu về con vật, cây cối hoặc đồ vật, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa.

Câu 8

Kéo thả vào chỗ trống

(VBT Tiếng Việt 4 trang 62 Bài 5a) (Kéo thả vào ô trống, có gây nhiễu) Chọn từ ngữ trong khung điền vào chỗ trống: hài lòng, nhuộm, mặc, trang điểm, ngắm nghía. Chú kì nhông [ ___ ] cho đẹp để đi chơi. Chú điểm chút đo đỏ trên đỉnh đầu. Chú [ ___ ] một chiếc áo xanh xám, nâu nâu. Ở gờ sống lưng, chú quét một màu xanh ngả dần sang xanh lơ, rồi sắc biếc. Nhân tiện có nắng, chú nhuộm hai bên tai màu vàng tươi. Sắc nắng ấy khi gặp xanh và đỏ, lại thành ra tím. Chú kì nhông [ ___ ] bộ áo ngũ sắc sặc sỡ của mình in hình dưới mặt nước giếng trong veo. Chú [ ___ ] vô cùng!

Câu 9

Kéo thả vào chỗ trống

(VBT Tiếng Việt 4 trang 62 Bài 5b) (Kéo thả vào ô trống, không gây nhiễu) Chọn từ ngữ trong khung điền vào chỗ trống: hiểu, bồn chồn, đánh thức, thức dậy, ngủ. Một hạt cây bé xíu nằm [ ___ ] im trong lòng đất. Cho đến một ngày kia, hạt cây cựa mình [ ___ ]. Thoạt đầu, hạt cây thấy làm lạ, không [ ___ ] vì sao mình thức dậy: có ai đã [ ___ ] mình chăng? Nhưng bao bọc chung quanh hạt cây chỉ có đất, mà đất thì lầm lì, không động đậy. Hạt cây bỗng hiểu ra rằng có cái phôi mầm trong lòng nó đang nảy, làm bụng dạ nó [ ___ ], không thể nào yên.

Câu 10

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 63 Bài 1a) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Đoạn văn tưởng tượng ở bài tập 1 đã viết thêm nội dung gì so với đoạn văn của Vũ Tú Nam?

AViết thêm những câu văn thuật lại lời nói của các loài vật.
BViết thêm bảng nhân chia.
CViết thêm tên các thành phố.
DViết thêm một bài thơ về trường học.

Câu 11

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 63 Bài 1b) (Lựa chọn nhiều đáp án) Theo em, chi tiết tưởng tượng trong đoạn văn có gì thú vị?

AGiúp đoạn văn trở nên sinh động hơn.
BLàm cho hình ảnh các loài vật có suy nghĩ, lời nói như con người.
CLàm cho câu văn trở nên thú vị.
DLàm cho đoạn văn không có nội dung.
ELàm cho người đọc không hiểu câu chuyện.

Câu 12

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 63 Bài 2) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, em thích cách viết nào theo gợi ý trong sách?

AViết thêm lời thoại của nhân vật cho câu chuyện.
BChép lại nguyên văn câu chuyện, không thay đổi gì.
CChỉ viết tên câu chuyện.
DChỉ viết tên tác giả.

Câu 13

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 63 Bài 3) (Lựa chọn nhiều đáp án) Khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, cần lưu ý những điểm nào?

ACần phát huy trí tưởng tượng để thay đổi, bổ sung chi tiết cho câu chuyện.
BCó thể bổ sung chi tiết như lời kể, lời tả.
CCó thể bổ sung lời thoại của nhân vật.
DCó thể thay hoặc viết tiếp đoạn kết.
EKhông cần liên quan đến câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.

Câu 14

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt 4 trang 63 Vận dụng) (Lựa chọn nhiều đáp án) Những chi tiết nào có thể là chi tiết em thích trong một câu chuyện tưởng tượng về loài vật?

ACon vật biết trò chuyện, suy nghĩ như con người.
BNhân vật có thể đi vào rừng sâu để gặp gỡ muôn loài.
CCác loài vật cùng giúp nhau vượt qua khó khăn.
DCâu chuyện có chi tiết kì diệu, bất ngờ nhưng vẫn gần gũi.
ECâu chuyện chỉ là một bảng nhân chia.

Câu 15

Bài làm trên giấy

(VBT Tiếng Việt 4 trang 63 Vận dụng) (Bài làm trên giấy) Ghi lại những chi tiết em thích trong câu chuyện tưởng tượng về loài vật.