Bài 2 Vệt phấn trên mặt bàn

Lớp 4Tiếng Việt Tập 27 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Tự luận

(VBT lớp 4 Tập 2 trang 8 Bài 1) (Trả lời tự luận) Em muốn bày tỏ tình cảm, cảm xúc với ai và điều gì ở người đó làm em xúc động?

Câu 2

Kéo thả vào chỗ trống

(VBT lớp 4 Tập 2 trang 9 Bài 2) (Kéo thả vào chỗ trống) Hoàn thành dàn ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người thân thiết. - Mở đầu: Giới thiệu người thân mà em muốn bày tỏ tình cảm, cảm xúc (ví dụ: [ ___ ]). - Triển khai: Tập trung vào những nét đáng nhớ về [ ___ ] (ví dụ: ánh mắt, nụ cười, giọng nói,...) và những [ ___ ] gắn bó của em với người đó. - Kết thúc: Khẳng định [ ___ ] và hứa hẹn/mong ước.

Câu 3

Lựa chọn

(VBT lớp 4 Tập 2 trang 10 Bài 1) (Lựa chọn nhiều đáp án) Khi tham gia thảo luận về việc "Giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn", em cần chú ý điều gì?

AĐưa ra các ý kiến thực tế (quyên góp sách vở, quần áo,...).
BThái độ chân thành, tôn trọng bạn.
CChỉ quan tâm đến ý kiến của bản thân.
DLắng nghe và góp ý cho ý kiến của các bạn khác.

Câu 4

Tự luận

(VBT lớp 4 Tập 2 trang 10 Bài 2) (Trả lời tự luận) Ghi lại những ý kiến hay trong buổi thảo luận "Giúp bạn".

Câu 5

Nối hai cột

(VBT lớp 4 Tập 2 trang 11 Bài 2) (Nối hai cột) Tìm các thông tin trong câu chuyện "Cô bé được quạ tặng quà".

1. Cô bé Gabi Mann
2. Lũ quạ
3. Năm 2011
4. Hũ nhỏ có dán nhãn
A. Nơi Gabi giữ tất cả món quà của lũ quạ một cách cẩn thận.
B. Thời điểm tình bạn lạ lùng giữa cô bé và lũ quạ bắt đầu.
C. Đem tặng cô bé hạt cườm, nút áo, mẫu kim loại để cảm ơn.
D. Hay cho lũ quạ ăn và được chúng tặng quà.

Câu 6

Lựa chọn

(VBT lớp 4 Tập 2 trang 11 Bài 2) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Những món quà mà lũ quạ tặng cô bé Gabi Mann thể hiện điều gì?

ALũ quạ rất thích nhặt rác.
BSự biết ơn và tình cảm của loài vật đối với con người.
CLũ quạ muốn đổi đồ ăn lấy đồ chơi.
DCô bé đã dạy chúng làm như vậy.

Câu 7

Kéo thả vào chỗ trống

(VBT lớp 4 Tập 2 trang 11 Bài 2) (Kéo thả vào chỗ trống) Điền từ còn thiếu vào tóm tắt nội dung câu chuyện. Tình bạn của Gabi và lũ quạ rất [ ___ ]. Khi cô bé cho chúng ăn, chúng đã đáp lại bằng những món quà [ ___ ]. Gabi luôn trân trọng và giữ gìn chúng [ ___ ].