Bài 17 Thư gửi các học sinh

Lớp 5Tiếng Việt Tập 118 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Sắp xếp

(Bài 1 VBT TV trang 69) (Sắp xếp) Đánh số vào ô trống trước các bước theo đúng trình tự tra cứu nghĩa của từ đọc trong từ điển.

Đọc ví dụ để hiểu thêm ý nghĩa và cách dùng từ đọc
Đọc nghĩa của từ đọc
Tìm từ đọc
Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ Đ
Chọn từ điển phù hợp

Câu 2

Lựa chọn

(Bài 2a VBT TV trang 69) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Đọc các thông tin về từ đọc trong hình ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 91) và chọn thông tin đúng.

ATừ đọc là động từ.
BTừ đọc là danh từ.
CTừ đọc là tính từ.
DTừ đọc là đại từ.

Câu 3

Lựa chọn

(Bài 2b VBT TV trang 69) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Nghĩa gốc của từ đọc là gì?

APhát thành lời những điều đã được viết ra theo đúng trình tự.
BHiểu được điều người khác nói.
CGhi lại những điều đã nghe được.
DNhìn thấy hình ảnh của sự vật.

Câu 4

Lựa chọn

(Bài 2c VBT TV trang 69) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Từ đọc có mấy nghĩa chuyển?

A3 nghĩa chuyển.
B1 nghĩa chuyển.
C2 nghĩa chuyển.
D4 nghĩa chuyển.

Câu 5

Lựa chọn

(Bài 2d VBT TV trang 69) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Đánh dấu vào ô trống trước nhận xét đúng về cách sắp xếp nghĩa gốc và nghĩa chuyển của một từ đa nghĩa trong từ điển.

ANghĩa gốc được viết trước các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ.
BNghĩa gốc được viết tách dòng so với các nghĩa chuyển.
CNghĩa gốc được viết sau các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ.
DNghĩa gốc và các nghĩa chuyển được giải thích ở các mục từ khác nhau.

Câu 6

Nối hai cột

(Bài 3 VBT TV trang 70) (Nối hai cột) Tra nghĩa của các từ dưới đây và nối mỗi từ với một nghĩa chuyển phù hợp.

1. học tập
2. tập trung
3. trôi chảy
A. Được tiến hành một cách dễ dàng, không có vấp váp.
B. Dồn sức hoạt động, hướng các hoạt động vào một việc gì.
C. Làm theo gương tốt.

Câu 7

Tự luận

(Bài 4 VBT TV trang 70) (Trả lời tự luận) Đặt câu với 1 nghĩa chuyển của mỗi từ ở bài tập 3.

a. học tập:

b. tập trung:

c. trôi chảy:

Câu 8

Bài làm trên giấy

(Bài 4 VBT TV trang 70) (Bài làm trên giấy) Đặt câu với 1 nghĩa chuyển của mỗi từ ở bài tập 3.

a. học tập:

b. tập trung:

c. trôi chảy:

Câu 9

Tự luận

(Bài 5 VBT TV trang 71) (Trả lời tự luận) Dựa vào từ điển, tìm 3 từ đa nghĩa và đặt câu với 1 nghĩa chuyển của mỗi từ.

a. ..................................

b. ..................................

c. ..................................

Câu 10

Bài làm trên giấy

(Bài 5 VBT TV trang 71) (Bài làm trên giấy) Dựa vào từ điển, tìm 3 từ đa nghĩa và đặt câu với 1 nghĩa chuyển của mỗi từ.

a. ..................................

b. ..................................

c. ..................................

Câu 11

Lựa chọn

(Bài 1a VBT TV trang 71) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Đọc đoạn văn trong bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 91 - 92) và thực hiện yêu cầu: Đoạn văn đó có nội dung chính là gì?

AGiới thiệu về nhân vật Mi-lô.
BNêu tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật Mi-lô.
CNêu lí do yêu thích cuốn sách Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính.
DKể về 100 phụ nữ nổi tiếng trên thế giới.

Câu 12

Nối hai cột

(Bài 1b VBT TV trang 71, 72) (Nối hai cột) Tìm phần mở đầu, phần kết thúc của đoạn văn và nêu nội dung thông tin của mỗi phần.

1. Phần mở đầu
2. Phần kết thúc
A. Từ “Nhờ tài năng” đến “theo đuổi ước mơ.”; nội dung thông tin: cho biết thông tin về kết quả của Mi-lô sau những nỗ lực và hình tượng Mi-lô trở thành tấm gương.
B. Từ đầu đến “người Cu-ba.”; nội dung thông tin: cho biết thông tin về tên cuốn sách, tác giả viết cuốn sách và nhân vật ấn tượng trong cuốn sách.

Câu 13

Nối hai cột

(Bài 1c VBT TV trang 72) (Nối hai cột) Hoàn thiện sơ đồ để làm rõ nội dung phần triển khai: nêu những đặc điểm của nhân vật Mi-lô và đưa dẫn chứng minh họa cho mỗi đặc điểm.

1. Năng khiếu
2. Ước mơ
3. Lòng quyết tâm
4. Tham gia lớp học nhạc
5. Niềm tin của Mi-lô
A. Thế giới đã có một nghệ sĩ trống nổi tiếng.
B. Thuyết phục được cha cho tham gia lớp học nhạc.
C. Hằng ngày, cô rèn khả năng cảm nhận âm thanh bằng cách lắng nghe những tiếng động xung quanh: tiếng lá đu đưa, tiếng chim ruồi vỗ cánh.
D. Trở thành một nghệ sĩ trống, mặc dù ở quê hương cô, chỉ con trai mới được chơi trống.
E. Trống tim-pan-ni, công-ga, bông-gô,... loại nào cô cũng chơi được.

Câu 14

Lựa chọn

(Bài 2 VBT TV trang 73) (Lựa chọn nhiều đáp án) Ghi lại những điểm em thấy cần lưu ý khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách.

ABố cục của đoạn văn phải đủ 3 phần: mở đoạn, triển khai, kết đoạn.
BLựa chọn những đặc điểm nổi bật của nhân vật, có dẫn chứng minh họa cho các đặc điểm đó.
CDẫn chứng đưa vào làm rõ đặc điểm của nhân vật phải rõ ràng, cụ thể, diễn đạt trôi chảy, thuyết phục.
DTình cảm, cảm xúc của người đọc đối với nhân vật phải thực tế, có góc nhìn riêng của cá nhân.
EChỉ cần kể tên nhân vật, không cần nêu đặc điểm hay dẫn chứng.

Câu 15

Tự luận

(Bài Vận dụng 1 VBT TV trang 73) (Trả lời tự luận) Tra cứu từ điển và ghi chép thông tin về 2 - 3 từ ngữ cần giải thích trong các bài đọc đã học, trình bày như một trang từ điển.

Câu 16

Bài làm trên giấy

(Bài Vận dụng 1 VBT TV trang 73) (Bài làm trên giấy) Tra cứu từ điển và ghi chép thông tin về 2 - 3 từ ngữ cần giải thích trong các bài đọc đã học, trình bày như một trang từ điển.

Câu 17

Tự luận

(Bài Vận dụng 2 VBT TV trang 73) (Trả lời tự luận) Tìm đọc câu chuyện về nhà trường, thầy cô, học sinh. Ghi lại thông tin về câu chuyện.

- Tên câu chuyện:

- Tác giả:

- Nội dung chính:

Câu 18

Bài làm trên giấy

(Bài Vận dụng 2 VBT TV trang 73) (Bài làm trên giấy) Tìm đọc câu chuyện về nhà trường, thầy cô, học sinh. Ghi lại thông tin về câu chuyện.

- Tên câu chuyện:

- Tác giả:

- Nội dung chính: