Bài 9 Trước cổng trời

Lớp 5Tiếng Việt Tập 122 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Lựa chọn

(Bài 1a VBT TV trang 33) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Đọc hai đoạn văn trong bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 47 - 48) và trả lời câu hỏi: Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau?

ANhững từ in đậm trong đoạn văn thứ hai có nghĩa giống nhau: ban mai và sáng sớm.
BNhững từ in đậm trong đoạn văn thứ nhất có nghĩa giống nhau: khuân và tha.
CNhững từ in đậm trong cả hai đoạn văn đều có nghĩa trái ngược nhau.
DNhững từ in đậm trong đoạn văn thứ hai không liên quan về nghĩa.

Câu 2

Lựa chọn

(Bài 1b VBT TV trang 33) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Đọc hai đoạn văn trong bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 47 - 48) và trả lời câu hỏi: Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau?

ANhững từ in đậm trong đoạn văn thứ nhất có nghĩa gần giống nhau.
BNhững từ in đậm trong đoạn văn thứ hai có nghĩa gần giống nhau.
CNhững từ in đậm trong cả hai đoạn văn đều không gần giống nhau.
DNhững từ in đậm trong đoạn văn thứ nhất là các từ trái nghĩa.

Câu 3

Nối hai cột

(Bài 1b VBT TV trang 33) (Nối hai cột) Nêu nét nghĩa khác nhau giữa các từ in đậm trong đoạn văn thứ nhất.

1. khuân
2. tha
3. vác
4. nhấc
A. nhấc rời khỏi mặt đất
B. mang lên trên vai
C. cắn, mang mồi
D. mang lên tay

Câu 4

Phân nhóm

(Bài 2 VBT TV trang 33) (Phân nhóm) Gạch dưới những từ có nghĩa giống nhau trong mỗi nhóm từ: a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó; b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia; c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh.

Nhóm: a; b; c

yên tĩnhthanh bìnhtĩnh lặngyên bìnhquốc giagiang sơnđất nướcnon sôngchịu khósiêng năngcần cùchăm chỉ

Câu 5

Phân nhóm

(Bài 2 VBT TV trang 33) (Phân nhóm) Gạch dưới những từ có nghĩa giống nhau trong mỗi nhóm từ sau: a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó; b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia; c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh.

Nhóm: Nhóm a; Nhóm b; Nhóm c

yên tĩnhthanh bìnhtĩnh lặngyên bìnhquốc giagiang sơnđất nướcnon sôngchịu khósiêng năngcần cùchăm chỉ

Câu 6

Nối hai cột

(Bài 3 VBT TV trang 33, 34) (Nối hai cột) Những thành ngữ nào trong bài tập 3 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 48) chứa các từ đồng nghĩa? Đó là những từ nào?

1. Chân yếu tay mềm
2. Thức khuya dậy sớm
3. Ngăn sông cấm chợ
4. Thay hình đổi dạng
A. thay - đổi; hình - dạng
B. ngăn - cấm
C. thức - dậy
D. yếu - mềm

Câu 7

Kéo thả vào chỗ trống

(Bài 4 VBT TV trang 34) (Kéo thả vào ô trống, có gây nhiễu) Chọn từ ngữ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn. Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn [ ___ ] mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá [ ___ ] tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất [ ___ ], nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian [ ___ ] của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng. (Theo Vũ Hùng)

Câu 8

Phân nhóm

(Bài 5 VBT TV trang 34) (Phân nhóm) Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ dưới đây.

Nhóm: to lớn; bé nhỏ; nhân ái

nhân đứcnhân từnhân hậubác áinhỏbé xíunhỏ xíubé tínhỏ bétolớnvĩ đạikhổng lồto đùngto kềnhto tướng

Câu 9

Tự luận

(Bài 5 VBT TV trang 34) (Trả lời tự luận) Đặt câu với 2 trong số các từ trong mỗi nhóm ở bài tập 5.

Câu 10

Bài làm trên giấy

(Bài 5 VBT TV trang 34) (Bài làm trên giấy) Đặt câu với 2 trong số các từ trong mỗi nhóm ở bài tập 5.

Câu 11

Lựa chọn

(Bài 1a VBT TV trang 35) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Đọc bài văn Đà Lạt ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 49) và trả lời câu hỏi: Bài văn tả gì?

ABài văn tả các cảnh đẹp của thành phố Đà Lạt.
BBài văn tả một trận mưa ở Tây Trường Sơn.
CBài văn tả hoạt động học tập của học sinh.
DBài văn tả một khu rừng vào mùa thu.

Câu 12

Nối hai cột

(Bài 1b VBT TV trang 35) (Nối hai cột) Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài văn Đà Lạt. Nêu nội dung chính của mỗi phần.

1. Mở bài
2. Thân bài
3. Kết bài
A. Phần còn lại; nội dung chính: Cảm nghĩ của tác giả về Đà Lạt.
B. Tiếp theo đến “dễ chịu vô cùng”; nội dung chính: Tả từng vẻ đẹp của Đà Lạt.
C. Từ đầu đến “mơ màng”; nội dung chính: Giới thiệu Đà Lạt là thành phố của hoa, hồ nước trong xanh và thông.

Câu 13

Lựa chọn

(Bài 1c VBT TV trang 35) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Trong phần thân bài, phong cảnh được tả theo trình tự nào?

ATừ chung đến riêng, từ khái quát đến cụ thể nhằm tả từng vẻ đẹp của các cảnh vật.
BTừ kết quả đến nguyên nhân.
CTừ hiện tại trở về quá khứ.
DTừ xa đến gần rồi từ gần đến xa.

Câu 14

Nối hai cột

(Bài 1c VBT TV trang 35, 36) (Nối hai cột) Nối cảnh vật, đặc điểm với từ ngữ được sử dụng để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cảnh.

1. Vị trí địa lí
2. Khí hậu
3. Dòng suối, suối Vàng
4. Rừng thông
5. Bầu trời
6. Những hồ nước
7. Vườn hoa
8. Vườn rau
A. Xanh tươi.
B. Muôn hồng nghìn tía, như khoác cho thành phố Đà Lạt xinh đẹp một chiếc áo lụa rực rỡ.
C. Trong suốt như pha lê.
D. Không chút gợn mây, luôn thắm xanh một màu ngọc bích.
E. Cây mọc thẳng tắp, ngút ngàn.
F. Có cột nước quanh năm suốt tháng đổ xuống ào ào; chia nước cho các con suối nhỏ rì rào.
G. Mát mẻ quanh năm
H. Cao 1 500 mét so với mặt nước biển

Câu 15

Lựa chọn

(Bài 1d VBT TV trang 36) (Lựa chọn nhiều đáp án) Chép lại các câu văn có hình ảnh so sánh, nhân hóa. Những câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh, nhân hóa trong bài văn Đà Lạt?

AThác Cam Ly như một dải lụa, trắng sáng như gương, tô điểm cho thành phố vẻ hùng vĩ và nên thơ.
BSuối Vàng chia nước cho các con suối nhỏ rì rào, chảy mãi vào những nẻo nào trong lòng các rừng thông cây mọc thẳng tắp, ngút ngàn.
CNhững vườn rau xanh tươi và những vườn hoa muôn hồng nghìn tía như khoác cho thành phố xinh đẹp này một chiếc áo lụa rực rỡ.
DĐà Lạt là một thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng.

Câu 16

Lựa chọn

(Bài 1d VBT TV trang 36) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Theo em, trong bài văn Đà Lạt, biện pháp so sánh, nhân hóa có tác dụng gì?

ALàm cho bài văn sinh động, hay hơn.
BLàm cho bài văn ngắn hơn.
CLàm cho bài văn không cần có mở bài.
DLàm cho bài văn chỉ còn các câu kể khô khan.

Câu 17

Lựa chọn

(Bài 1e VBT TV trang 36) (Lựa chọn nhiều đáp án) Tình cảm của người viết đối với phong cảnh được thể hiện qua những chi tiết nào?

A“cảnh đẹp đến nao lòng”
B“cảnh sắc thiên nhiên của Đà Lạt vốn dĩ đã đẹp, lại được con người ra công tô điểm”
C“làm cho không khí Đà Lạt dễ chịu vô cùng”
D“Thật không ngoa khi ca ngợi Đà Lạt là chốn “bồng lai tiên cảnh”.”
E“Tây Trường Sơn bắt đầu mùa mưa.”

Câu 18

Lựa chọn

(Bài 2 VBT TV trang 37) (Lựa chọn nhiều đáp án) Theo em, cần lưu ý những gì khi viết bài văn tả phong cảnh?

APhong cảnh được miêu tả phải đúng đề bài, chủ đề của bài văn; phong cảnh phải được tả chi tiết, rõ ràng, sử dụng các từ miêu tả.
BBố cục bài văn rõ ràng, chia từng đoạn với các nội dung kể tả.
CTrình tự miêu tả nhất quán, tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh.
DCách lựa chọn cảnh vật để miêu tả phải cụ thể, tiêu biểu và dễ gây cảm xúc với người đọc.
ELàm nổi bật đặc điểm của phong cảnh với cách dùng từ gợi cảm, so sánh dễ hình dung.
FChỉ cần chép lại bài văn mẫu, không cần quan sát phong cảnh.

Câu 19

Tự luận

(Bài Vận dụng 1 VBT TV trang 38) (Trả lời tự luận) Ghi lại một số thông tin về đoạn văn hoặc bài văn tả phong cảnh (cảnh sông suối, ao hồ, biển đảo,...) em đã sưu tầm được.

- Tên bài:

- Tác giả:

- Những câu văn hoặc đoạn văn tả cảnh em thấy hay, thú vị:

Câu 20

Bài làm trên giấy

(Bài Vận dụng 1 VBT TV trang 38) (Bài làm trên giấy) Ghi lại một số thông tin về đoạn văn hoặc bài văn tả phong cảnh (cảnh sông suối, ao hồ, biển đảo,...) em đã sưu tầm được.

- Tên bài:

- Tác giả:

- Những câu văn hoặc đoạn văn tả cảnh em thấy hay, thú vị:

Câu 21

Tự luận

(Bài Vận dụng 2 VBT TV trang 38) (Trả lời tự luận) Ghi lại tên một số sách báo khoa học về động vật hoang dã mà em đã tìm đọc.

Câu 22

Bài làm trên giấy

(Bài Vận dụng 2 VBT TV trang 38) (Bài làm trên giấy) Ghi lại tên một số sách báo khoa học về động vật hoang dã mà em đã tìm đọc.