Bài 11 Hang Sơn Đoòng – những điều kì thú

Lớp 5Tiếng Việt Tập 117 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Kéo thả vào chỗ trống

(Bài 1 VBT TV trang 42) (Kéo thả vào ô trống, không gây nhiễu) Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong mỗi thành ngữ dưới đây. a. Ngày [ ___ ] tháng tốt b. Năm lần bảy [ ___ ] c. Sóng [ ___ ] biển lặng d. Cầu được [ ___ ] thấy e. Đao to búa [ ___ ] g. Đi đến [ ___ ] về đến chốn

Câu 2

Nối hai cột

(Bài 2 VBT TV trang 42) (Nối hai cột) Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 58).

1. nho nhỏ
2. trông
3. mênh mông
A. rộng lớn, thênh thang, rộng rãi
B. nhìn, chờ, đợi
C. be bé, nhỏ xíu, nhỏ nhắn

Câu 3

Phân nhóm

(Bài 3 VBT TV trang 42) (Phân nhóm) Xếp các từ cho dưới đây thành những nhóm từ đồng nghĩa: náo nhiệt, lạnh cóng, ầm ĩ, lạnh buốt, ồn ã, im lặng, buốt giá, ồn ào, giá lạnh, lặng thinh.

Nhóm: Nhóm từ chỉ sự ồn ào; Nhóm từ chỉ sự lạnh; Nhóm từ chỉ sự yên lặng

lặng thinhim lặnggiá lạnhbuốt giálạnh buốtlạnh cóngồn àoồn ãầm ĩnáo nhiệt

Câu 4

Kéo thả vào chỗ trống

(Bài 4 VBT TV trang 43) (Kéo thả vào ô trống, có gây nhiễu) Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn. Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa [ ___ ], mềm mại, rơi như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất. Mặt đất đã [ ___ ] bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, [ ___ ]. Mặt đất lại [ ___ ], lại cần mẫn tiếp nhựa sống cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho cây [ ___ ] tràn đầy. Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt. (Theo Nguyễn Thị Thu Trang)

Câu 5

Tự luận

(Bài 5 VBT TV trang 43) (Trả lời tự luận) Viết đoạn văn 4 - 5 câu về một cảnh đẹp thiên nhiên có sử dụng 2 - 3 từ đồng nghĩa.

Câu 6

Bài làm trên giấy

(Bài 5 VBT TV trang 43) (Bài làm trên giấy) Viết đoạn văn 4 - 5 câu về một cảnh đẹp thiên nhiên có sử dụng 2 - 3 từ đồng nghĩa.

Câu 7

Nối hai cột

(Bài 1 VBT TV trang 44) (Nối hai cột) So sánh các cách mở bài và kết bài ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 59).

1. Mở bài trực tiếp
2. Mở bài gián tiếp
3. Kết bài không mở rộng
4. Kết bài mở rộng
A. Từ phong cảnh, mở rộng thêm suy nghĩ, liên hệ hoặc cảm xúc của người viết.
B. Nêu cảm nghĩ ngắn gọn về phong cảnh.
C. Dẫn dắt vấn đề rồi mới giới thiệu chủ đề chính.
D. Đi thẳng vào vấn đề, ngắn gọn, súc tích.

Câu 8

Tự luận

(Bài 1 VBT TV trang 44) (Trả lời tự luận) Em thích cách viết mở bài và kết bài nào hơn? Vì sao?

Câu 9

Bài làm trên giấy

(Bài 1 VBT TV trang 44) (Bài làm trên giấy) Em thích cách viết mở bài và kết bài nào hơn? Vì sao?

Câu 10

Tự luận

(Bài 2 VBT TV trang 44) (Trả lời tự luận) Viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài Bốn mùa trong ánh nước.

- Mở bài gián tiếp cho bài “Bốn mùa trong ánh nước”:

- Kết bài mở rộng cho bài “Bốn mùa trong ánh nước”:

Câu 11

Bài làm trên giấy

(Bài 2 VBT TV trang 44) (Bài làm trên giấy) Viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài Bốn mùa trong ánh nước.

- Mở bài gián tiếp cho bài “Bốn mùa trong ánh nước”:

- Kết bài mở rộng cho bài “Bốn mùa trong ánh nước”:

Câu 12

Lựa chọn

(Bài 3a VBT TV trang 45) (Lựa chọn nhiều đáp án) Theo em, khi viết mở bài gián tiếp, có thể bắt đầu như thế nào để dẫn vào phần giới thiệu phong cảnh?

ANhớ về một số nơi có phong cảnh đẹp em từng đến thăm hoặc được xem trên ti vi, trong tranh ảnh.
BNghe một bài hát hoặc đọc một bài thơ, bài văn nhắc đến cảnh vật thiên nhiên.
CDùng một giác quan để nêu cảm nhận về cảnh vật thiên nhiên.
DDùng một câu chuyện, truyền thuyết, sự tích có liên quan đến cảnh vật.
EViết ngay tên phong cảnh, không cần dẫn dắt.

Câu 13

Lựa chọn

(Bài 3b VBT TV trang 45) (Lựa chọn nhiều đáp án) Theo em, khi viết kết bài mở rộng, nên mở rộng theo hướng nào?

ANghĩ về những người thầm lặng góp sức chung tay giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp thiên nhiên.
BTưởng tượng về những thay đổi của cảnh vật thiên nhiên theo thời gian.
CChia sẻ cảm xúc của bản thân với cảnh vật.
DĐặt câu hỏi với người đọc về một suy nghĩ, cách làm để bảo vệ vẻ đẹp thiên nhiên.
ETạo một khẩu hiệu, kết luận về cách làm tích cực giúp bảo vệ vẻ đẹp thiên nhiên.
FKết thúc đột ngột, không nêu cảm xúc hay suy nghĩ gì thêm.

Câu 14

Tự luận

(Bài Vận dụng 1 VBT TV trang 45) (Trả lời tự luận) Ghi lại nhận xét của người thân về mở bài và kết bài em viết.

- Về mở bài:

- Về kết bài:

Câu 15

Bài làm trên giấy

(Bài Vận dụng 1 VBT TV trang 45) (Bài làm trên giấy) Ghi lại nhận xét của người thân về mở bài và kết bài em viết.

- Về mở bài:

- Về kết bài:

Câu 16

Tự luận

(Bài Vận dụng 2 VBT TV trang 45) (Trả lời tự luận) Dựa vào góp ý của người thân, viết lại mở bài hoặc kết bài của em.

Câu 17

Bài làm trên giấy

(Bài Vận dụng 2 VBT TV trang 45) (Bài làm trên giấy) Dựa vào góp ý của người thân, viết lại mở bài hoặc kết bài của em.