Bài 21 Thế giới trong trang sách

Lớp 5Tiếng Việt Tập 114 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Lựa chọn

(Bài 1 VBT TV trang 82) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Dấu gạch ngang trong các câu hỏi ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 106) được dùng để làm gì?

AĐánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
BĐánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
CĐánh dấu các ý liệt kê.
DNối các từ ngữ trong một liên danh.

Câu 2

Nối hai cột

(Bài 2 VBT TV trang 82) (Nối hai cột) Nêu đặc điểm vị trí và công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp được nêu ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 107).

1. Trường hợp a
2. Trường hợp b
3. Trường hợp c
A. Vị trí: Nằm ở giữa câu; Công dụng: Đánh dấu các từ ngữ trong một liên danh: Phong Nha - Kẻ Bàng.
B. Vị trí: Nằm ở đầu mỗi câu; Công dụng: Đánh dấu các ý liệt kê: mỗi câu là một nhà phát minh và phát minh tương ứng trong đời sống.
C. Vị trí: Nằm ở giữa câu; Công dụng: Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu: về tên lúc nhỏ của Lê Quý Đôn, danh thế và giới thiệu về ông.

Câu 3

Lựa chọn

(Bài 3 VBT TV trang 83) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Cho biết dấu gạch ngang trong câu nào của đoạn văn ở bài tập 3 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 107) dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.

ACâu (1) và câu (2).
BChỉ câu (1).
CChỉ câu (2).
DCâu (3) và câu (4).

Câu 4

Tự luận

(Bài 4 VBT TV trang 83) (Trả lời tự luận) Viết 2 - 3 câu về một doanh nhân, trong đó có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.

Câu 5

Bài làm trên giấy

(Bài 4 VBT TV trang 83) (Bài làm trên giấy) Viết 2 - 3 câu về một doanh nhân, trong đó có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.

Câu 6

Lựa chọn

(Bài 5 VBT TV trang 83, 84) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Có thể thay dấu gạch ngang cho dấu câu nào trong đoạn văn dưới đây?

Vích-to Huy-gô (nhà văn nổi tiếng người Pháp) đã để lại cho chúng ta nhiều tác phẩm kiệt xuất. Một lần, Huy-gô đến thăm nước Phổ (nước Đức bây giờ). Tới biên giới Pháp - Phổ, nhân viên hải quan hỏi ông: “Xin ông cho biết ông đang làm nghề gì.”. Huy-gô trả lời: “Nghề viết.”. Nhân viên hải quan giải thích: “Tôi muốn hỏi ông sinh sống bằng nghề gì cơ.”. Huy-gô cười đáp: “À, bằng... ngòi bút.”.

ADấu ngoặc kép.
BDấu chấm.
CDấu phẩy.
DDấu hai chấm.

Câu 7

Tự luận

(Bài 5 VBT TV trang 83, 84) (Trả lời tự luận) Viết lại đoạn văn sau khi đã thay dấu câu bằng dấu gạch ngang.

Câu 8

Bài làm trên giấy

(Bài 5 VBT TV trang 83, 84) (Bài làm trên giấy) Viết lại đoạn văn sau khi đã thay dấu câu bằng dấu gạch ngang.

Câu 9

Lựa chọn

(Bài 1a VBT TV trang 84) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Đọc câu chuyện Không nên phá tổ chim ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 108) và trả lời câu hỏi: Vì sao người chị khuyên em không nên phá tổ chim?

AVì lát nữa chim mẹ về, không thấy con, sẽ buồn lắm; còn lũ chim non xa mẹ, chúng sẽ chết.
BVì tổ chim nằm quá cao, người em không nhìn thấy.
CVì người chị muốn giữ lại tổ chim để làm đồ chơi.
DVì chim mẹ đã bay đi xa, không quay về nữa.

Câu 10

Lựa chọn

(Bài 1b VBT TV trang 84) (Lựa chọn nhiều đáp án) Theo lời người chị, loài chim có ích gì đối với con người?

AChim sẽ hát ca.
BChim bay lượn.
CChim ăn sâu bọ giúp ích con người.
DChim phá hoại cây cối trong vườn.

Câu 11

Tự luận

(Bài 1c VBT TV trang 84) (Trả lời tự luận) Viết 2 - 3 câu về những điều em học được từ câu chuyện Không nên phá tổ chim.

Câu 12

Bài làm trên giấy

(Bài 1c VBT TV trang 84) (Bài làm trên giấy) Viết 2 - 3 câu về những điều em học được từ câu chuyện Không nên phá tổ chim.

Câu 13

Lựa chọn

(Bài 2a VBT TV trang 84, 85) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Đọc đoạn văn ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 108) và trả lời câu hỏi: Người viết muốn nói gì qua đoạn văn?

ACuộc đời sẽ tốt đẹp hơn, hạnh phúc hơn nếu chúng ta biết yêu quý và trân trọng sự sống của muôn loài.
BChúng ta chỉ cần yêu quý loài chim, không cần quan tâm đến các loài vật khác.
CCâu chuyện Không nên phá tổ chim chỉ là một câu chuyện vui.
DNgười viết muốn kể lại toàn bộ câu chuyện Không nên phá tổ chim.

Câu 14

Nối hai cột

(Bài 2b VBT TV trang 84, 85) (Nối hai cột) Tìm phần mở đầu, triển khai, kết thúc của đoạn văn và nối với nội dung tương ứng.

1. Mở đầu: Từ đầu đến “cảm xúc khó quên”
2. Triển khai: Tiếp theo đến “sự sống của muôn loài”
3. Kết thúc: Phần còn lại
A. Nhấn mạnh ấn tượng của câu chuyện đối với bản thân.
B. Nêu nội dung chính, những chi tiết gây ấn tượng trong câu chuyện và bộc lộ cảm xúc trước ý nghĩa nhân văn cao đẹp của câu chuyện.
C. Giới thiệu câu chuyện Không nên phá tổ chim và nêu ấn tượng chung về câu chuyện.