Tiếng Việt 5 Tuần 9 Ôn Tập Giữa Học Kỳ 1

Lớp 5Tiếng Việt Tập 116 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Tự luận

(Bài 1 VBT TV trang 61) (Trả lời tự luận) Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ dưới đây: a. Đọc 1 trong 6 câu chuyện nêu ở câu a, bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 80), viết tóm tắt câu chuyện và nêu 1 – 2 chi tiết em yêu thích. b. Đọc 1 trong 5 bài nêu ở câu b, bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 80), nêu cảnh vật được giới thiệu, miêu tả trong bài và hình ảnh em nhớ nhất.

- Văn bản em đã chọn đọc:

- Tóm tắt câu chuyện/ Nêu đặc điểm của cảnh vật được giới thiệu:

- Chi tiết em yêu thích/ Hình ảnh em nhớ nhất:

Câu 2

Bài làm trên giấy

(Bài 1 VBT TV trang 61) (Bài làm trên giấy) Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ dưới đây: a. Đọc 1 trong 6 câu chuyện nêu ở câu a, bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 80), viết tóm tắt câu chuyện và nêu 1 – 2 chi tiết em yêu thích. b. Đọc 1 trong 5 bài nêu ở câu b, bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 80), nêu cảnh vật được giới thiệu, miêu tả trong bài và hình ảnh em nhớ nhất.

- Văn bản em đã chọn đọc:

- Tóm tắt câu chuyện/ Nêu đặc điểm của cảnh vật được giới thiệu:

- Chi tiết em yêu thích/ Hình ảnh em nhớ nhất:

Câu 3

Phân nhóm

(Bài 2 VBT TV trang 62) (Phân nhóm) Xếp các từ dưới đây thành 3 nhóm từ đồng nghĩa với từ viết trong bảng.

Nhóm: chăm chỉ; chăm sóc; che chở

bênh vựcbênhbảo vệsăn sóctrông nomchăm lochăm chútcần cùchuyên cầnchịu khócần mẫnsiêng năng

Câu 4

Tự luận

(Bài 3 VBT TV trang 63) (Trả lời tự luận) Đặt 2 – 3 câu có từ đồng nghĩa em tìm được ở bài tập 2.

Câu 5

Bài làm trên giấy

(Bài 3 VBT TV trang 63) (Bài làm trên giấy) Đặt 2 – 3 câu có từ đồng nghĩa em tìm được ở bài tập 2.

Câu 6

Phân nhóm

(Bài 4 VBT TV trang 63) (Phân nhóm) Gạch dưới từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn và xếp các từ ngữ đó vào nhóm phù hợp.

Nhóm: Từ ngữ chỉ màu vàng; Từ ngữ chỉ màu trắng; Từ ngữ chỉ màu đỏ

đỏ chóiđỏtrắngvàng mớivàng mượtvàng giònvàng xọngvàng tươivàng ốivàng lịmvàng hoevàng xuộmvàng

Câu 7

Lựa chọn

(Bài 4 VBT TV trang 63) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Nhận xét nào đúng về cách sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc của nhà văn trong đoạn văn ở bài tập 4?

ACách dùng từ ngữ chỉ màu sắc của nhà văn đa dạng, phong phú; từ một màu nhưng có thể có nhiều cách tả gắn với đặc trưng của vật đó, làm người đọc dễ hình dung rõ hơn về màu sắc của vật.
BNhà văn chỉ dùng một từ chỉ màu sắc duy nhất trong toàn đoạn văn.
CCác từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn đều không liên quan đến cảnh vật.
DCách dùng từ ngữ chỉ màu sắc làm cho đoạn văn trở nên khó hiểu.

Câu 8

Tự luận

(Bài 5 VBT TV trang 63) (Trả lời tự luận) Viết đoạn văn 3 – 5 câu tả cảnh thiên nhiên, trong đó có ít nhất 2 từ ngữ chỉ màu xanh.

Câu 9

Bài làm trên giấy

(Bài 5 VBT TV trang 63) (Bài làm trên giấy) Viết đoạn văn 3 – 5 câu tả cảnh thiên nhiên, trong đó có ít nhất 2 từ ngữ chỉ màu xanh.

Câu 10

Nối hai cột

(Bài 1 VBT TV trang 64, 65) (Nối hai cột) Đọc thuộc lòng đoạn thơ khoảng 100 chữ trong một bài thơ được nêu ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 82) và nối mỗi bài thơ với câu trả lời phù hợp.

1. Tuổi Ngựa
2. Tiếng hạt nảy mầm
3. Trước cổng trời
4. Mầm non
A. Sự kì thú của thiên nhiên được miêu tả qua những chi tiết: mây bay hối hả, mầm non mắt lim dim, mưa phùn lất phất, rào rào trận lá, chú thỏ phóng nhanh, trăm ngọn suối róc rách reo mừng, ngàn chim muông nổi hát ca vang dậy, mầm non bật chiếc vỏ đứng dậy khoác áo màu xanh biếc.
B. Trong bài thơ, em yêu thích những hình ảnh: người gặt lúa, trồng rau, tìm măng, hái nấm. Vì em thấy đất trời rộng lớn, có những con người không cất thành tiếng, không nhìn rõ mặt vẫn chăm chỉ làm công việc của mình. Mỗi người một việc – còn người tuy nhỏ bé nhưng thật mạnh mẽ, tài năng.
C. Qua bài thơ và nhan đề của bài thơ, tác giả muốn nói đến tình yêu thương của cô giáo dành cho các bạn học sinh khiếm thính và thế giới âm thanh được cô chuyển tải.
D. Bài thơ muốn nói về nhân vật người con thông qua hình ảnh chú ngựa, hi vọng con sẽ học hành, tìm đến những ước mơ, hoài bão tương lai và có một cuộc sống thành công.

Câu 11

Nối hai cột

(Bài 2 VBT TV trang 65) (Nối hai cột) Từ ngọn và từ gốc trong mỗi câu dưới đây mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

1. Bầy chim ríu rít làm tổ trên ngọn cây.
2. Ngọn lửa bập bùng xua đi cái lạnh đầu đông.
3. Những ngọn núi ẩn hiện trong mây trời.
4. Ông tôi mới trồng thêm 5 gốc cam ở góc vườn.
5. Các bạn nhỏ ngồi chơi dưới gốc cây đa đầu làng.
6. Nhiều người gốc Việt đã về Việt Nam làm việc.
A. Nghĩa chuyển
B. Nghĩa gốc
C. Nghĩa gốc
D. Nghĩa gốc
E. Nghĩa chuyển
F. Nghĩa gốc

Câu 12

Tự luận

(Bài 3 VBT TV trang 65) (Trả lời tự luận) Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của mỗi từ sau: lá, nụ.

a. lá:

- Câu nghĩa gốc:

- Câu nghĩa chuyển:

b. nụ:

- Câu nghĩa gốc:

- Câu nghĩa chuyển:

Câu 13

Bài làm trên giấy

(Bài 3 VBT TV trang 65) (Bài làm trên giấy) Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của mỗi từ sau: lá, nụ.

a. lá:

- Câu nghĩa gốc:

- Câu nghĩa chuyển:

b. nụ:

- Câu nghĩa gốc:

- Câu nghĩa chuyển:

Câu 14

Lựa chọn

(Bài 4 VBT TV trang 66) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Đọc đoạn truyện trong bài tập 4 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 82 – 83) và trả lời câu hỏi: Từ bà ở vị trí nào được dùng để xưng hô?

ATừ bà ở vị trí số 2.
BTừ bà ở vị trí số 1.
CCả hai từ bà đều được dùng để xưng hô.
DKhông có từ bà nào được dùng để xưng hô.

Câu 15

Lựa chọn

(Bài 4 VBT TV trang 66) (Lựa chọn nhiều đáp án) Trong đoạn văn ở bài tập 4, danh từ nào cũng được dùng để xưng hô?

Acháu
Bem
C
Dbà cụ
Engọn núi

Câu 16

Kéo thả vào chỗ trống

(Bài 5 VBT TV trang 66) (Kéo thả vào ô trống, không gây nhiễu) Tìm đại từ thay thế thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn dưới đây. Ngày xưa, trên cao nguyên có một đồng cỏ ở rất xa chỗ sinh sống của loài người. Nơi [ ___ ] có một dòng suối trong như pha lê và những tảng đá vân nằm giữa những đám hoa bươm bướm, hoa thạch thảo màu hồng, màu tím. Muốn tới [ ___ ] phải vượt qua những cánh rừng, những dãy núi, những dòng sông... Muông thú gọi [ ___ ] là làng Hươu.