Bài 5 Tiếng hạt nảy mầm

Lớp 5Tiếng Việt Tập 117 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Lựa chọn

(Bài 1a VBT TV trang 18) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Tìm các từ dùng để xưng hô trong đoạn văn ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 29). Dòng nào nêu đúng các từ dùng để xưng hô và cách xưng hô trong đoạn a?

ACác từ dùng để xưng hô: cu, mẹ con, cháu, bà; người bà xưng là bà, gọi Dũng là cu, cháu.
BCác từ dùng để xưng hô: ta, nhà ngươi, nô lệ, ngươi; người bà xưng là ta, gọi Dũng là nô lệ.
CCác từ dùng để xưng hô: tôi, bạn, cậu, tớ; người bà xưng là tôi, gọi Dũng là bạn.
DCác từ dùng để xưng hô: anh, em, cô, chú; người bà xưng là cô, gọi Dũng là em.

Câu 2

Lựa chọn

(Bài 1a VBT TV trang 18) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Cách xưng hô trong đoạn a thể hiện điều gì?

ABà yêu quý và gần gũi với cháu và mẹ, cách xưng hô giản dị đầy yêu thương và quan tâm.
BBà kiêu ngạo, không tôn trọng người khác và cho mình ở thế thượng đẳng.
CBà đang giận dữ nên xưng hô xa cách với cháu.
DBà không quan tâm đến cháu và mẹ.

Câu 3

Lựa chọn

(Bài 1b VBT TV trang 18) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Tìm các từ dùng để xưng hô trong đoạn văn ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 29). Dòng nào nêu đúng các từ dùng để xưng hô và cách xưng hô trong đoạn b?

ACác từ dùng để xưng hô: ta, nhà ngươi, nô lệ, ngươi; Chuột cống xưng là ta, gọi cánh cam và các con vật khác là ngươi, nhà ngươi, nô lệ.
BCác từ dùng để xưng hô: cu, mẹ con, cháu, bà; Chuột cống xưng là bà, gọi cánh cam là cháu.
CCác từ dùng để xưng hô: tôi, bạn, mình, cậu; Chuột cống xưng là mình, gọi cánh cam là bạn.
DCác từ dùng để xưng hô: anh, chị, em, bé; Chuột cống xưng là anh, gọi các con vật khác là bé.

Câu 4

Lựa chọn

(Bài 1b VBT TV trang 18) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Cách xưng hô trong đoạn b thể hiện điều gì?

ASự kiêu ngạo, không tôn trọng người khác và cho mình ở thế thượng đẳng, hơn người.
BSự yêu quý, gần gũi và quan tâm đến các con vật khác.
CSự lễ phép, khiêm nhường và biết lắng nghe.
DSự vui vẻ, thân mật giữa những người bạn.

Câu 5

Kéo thả vào chỗ trống

(Bài 2 VBT TV trang 19) (Kéo thả vào ô trống, có gây nhiễu) Chọn các đại từ thay thế thích hợp để điền vào chỗ trống. Các từ cho sẵn: đó, thế, ấy, vậy, này (a) Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác [ ___ ] thật lạ. (b) Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì [ ___ ], con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chín. (c) Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến điều [ ___ ].

Câu 6

Nối hai cột

(Bài 2 VBT TV trang 19) (Nối hai cột) Nối mỗi đại từ thay thế với từ ngữ mà đại từ đó thay cho.

1. Đại từ “ấy”
2. Đại từ “thế”
3. Đại từ “đó”
A. Mây đen đã kéo đến đầy trời
B. Cây lạc tiên ra quả quanh năm
C. bơi ếch

Câu 7

Lựa chọn

(Bài 3 VBT TV trang 19) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Gạch dưới 2 đại từ thay thế trong đoạn trích dưới đây. Dòng nào gồm đúng 2 đại từ thay thế cần gạch dưới?

Cách đây không lâu, lãnh đạo hội đồng một thành phố ở nước Anh đã quyết định phạt tiền các công chức nói hoặc viết tiếng Anh không đúng chuẩn. Theo quyết định này, mỗi lần mắc lỗi, công chức bị phạt 1 bảng. Ông Chủ tịch Hội đồng thành phố sẽ không kí bất cứ văn bản nào có lỗi ngữ pháp và chính tả. Đây là một biện pháp mạnh mẽ nhằm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Anh.

(Theo báo Công an nhân dân)

Anày, Đây
Bcông chức, Chủ tịch
Cnước Anh, thành phố
Dngữ pháp, chính tả

Câu 8

Nối hai cột

(Bài 3 VBT TV trang 19) (Nối hai cột) Nối mỗi đại từ thay thế với đại từ có thể dùng để thay thế cho nó.

1. Đại từ “này”
2. Đại từ “Đây”
A. Đó
B. ấy

Câu 9

Nối hai cột

(Bài 4 VBT TV trang 20) (Nối hai cột) Nối mỗi câu dưới đây với mục đích sử dụng tương ứng của đại từ nghi vấn trong câu.

1. Anh muốn gặp ai?
2. Sao con về muộn thế?
3. Bạn làm được mấy bài tập rồi?
4. Bao giờ cháu về quê?
5. Nó ngồi ở đâu?
A. Hỏi về địa điểm
B. Hỏi về thời gian
C. Hỏi về số lượng
D. Hỏi về nguyên nhân
E. Hỏi về người

Câu 10

Nối hai cột

(Bài 5 VBT TV trang 20) (Nối hai cột) Đặt câu hỏi với đại từ nghi vấn phù hợp cho các trường hợp sau.

1. Hỏi để biết giá tiền một cuốn sách.
2. Hỏi để biết tên một người.
3. Hỏi để biết nơi ở của một người.
4. Hỏi để biết bài tập về nhà mà cô giáo giao cho.
A. Lan ơi, cô giáo giao những bài tập nào về nhà thế?
B. Nhà của cậu ở đâu?
C. Cậu tên là gì thế?
D. Cô ơi, cho cháu hỏi cuốn sách này bao nhiêu tiền ạ?

Câu 11

Tự luận

(Bài 1 VBT TV trang 20) (Trả lời tự luận) Ghi lại những điều em muốn học tập sau khi đọc bài của bạn.

Câu 12

Tự luận

(Bài 2 VBT TV trang 21) (Trả lời tự luận) Viết lại một đoạn văn trong bài của em cho hay hơn.

Câu 13

Bài làm trên giấy

(Bài 2 VBT TV trang 21) (Bài làm trên giấy) Viết lại một đoạn văn trong bài của em cho hay hơn.

Câu 14

Tự luận

(Bài Vận dụng 1 VBT TV trang 21) (Trả lời tự luận) Nêu những điều em học được để viết bài văn kể chuyện sáng tạo.

Câu 15

Bài làm trên giấy

(Bài Vận dụng 1 VBT TV trang 21) (Bài làm trên giấy) Nêu những điều em học được để viết bài văn kể chuyện sáng tạo.

Câu 16

Tự luận

(Bài Vận dụng 2 VBT TV trang 21) (Trả lời tự luận) Tìm đọc một bài thơ viết về trẻ em. Viết tên bài thơ và tên tác giả của bài thơ đó.

- Tên bài thơ:

- Tác giả:

Câu 17

Bài làm trên giấy

(Bài Vận dụng 2 VBT TV trang 21) (Bài làm trên giấy) Tìm đọc một bài thơ viết về trẻ em. Viết tên bài thơ và tên tác giả của bài thơ đó.

- Tên bài thơ:

- Tác giả: