Bài 23 Giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí
Câu 1
Nối hai cột(Bài 1 VBT TV trang 88) (Nối hai cột) Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 115).
Câu 2
Tự luận(Bài 2 VBT TV trang 89) (Trả lời tự luận) Chép lại đoạn văn ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 116) sau khi đã thêm dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp.
Câu 3
Bài làm trên giấy(Bài 2 VBT TV trang 89) (Bài làm trên giấy) Chép lại đoạn văn ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 116) sau khi đã thêm dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp.
Câu 4
Tự luận(Bài 3 VBT TV trang 89) (Trả lời tự luận) Viết 1 – 2 câu có sử dụng dấu gạch ngang với một trong những công dụng sau: a. Đánh dấu các ý liệt kê. b. Nối các từ ngữ trong một liên danh. c. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
Câu 5
Bài làm trên giấy(Bài 3 VBT TV trang 89) (Bài làm trên giấy) Viết 1 – 2 câu có sử dụng dấu gạch ngang với một trong những công dụng sau: a. Đánh dấu các ý liệt kê. b. Nối các từ ngữ trong một liên danh. c. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
Câu 6
Lựa chọn(Bài 4 VBT TV trang 90) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Dòng nào điền đúng dấu gạch ngang hoặc dấu hai chấm vào ô trống trong đoạn văn dưới đây?
Câu 7
Lựa chọn(Bài 5 VBT TV trang 90) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Có thể thay dấu gạch ngang cho dấu câu nào trong đoạn văn dưới đây?
Vích-to Huy-gô (nhà văn nổi tiếng người Pháp) đã để lại cho chúng ta nhiều tác phẩm kiệt xuất. Một lần, Huy-gô đến thăm nước Phổ Tnước Đức bây giờ). Tới biên giới Pháp - Phổ, nhân viên hải quan hỏi ông: “Xin ông cho biết ông đang làm nghề gì.”. Huy-gô trả lời: “Nghề viết.”. Nhân viên hải quan giải thích: “Tôi muốn hỏi ông sinh sống bằng nghề gì cơ.”. Huy-gô cười đáp: “À, bằng... ngòi bút.”.
Câu 8
Tự luận(Bài 5 VBT TV trang 90) (Trả lời tự luận) Viết lại đoạn văn sau khi đã thay dấu câu bằng dấu gạch ngang.
Câu 9
Bài làm trên giấy(Bài 5 VBT TV trang 90) (Bài làm trên giấy) Viết lại đoạn văn sau khi đã thay dấu câu bằng dấu gạch ngang.
Câu 10
Tự luận(Bài 1 - Viết VBT TV trang 90) (Trả lời tự luận) Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 22, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc, đã nghe.
Câu 11
Bài làm trên giấy(Bài 1 - Viết VBT TV trang 90) (Bài làm trên giấy) Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 22, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện em đã đọc, đã nghe.
Câu 12
Tự luận(Bài 2 - Viết VBT TV trang 91) (Trả lời tự luận) Đọc soát và chỉnh sửa đoạn văn mình vừa viết.
Câu 13
Bài làm trên giấy(Bài 2 - Viết VBT TV trang 91) (Bài làm trên giấy) Đọc soát và chỉnh sửa đoạn văn mình vừa viết.
Câu 14
Tự luận(Bài Vận dụng VBT TV trang 91) (Trả lời tự luận) Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài. Viết 4 – 5 câu nêu suy nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn.
Câu 15
Bài làm trên giấy(Bài Vận dụng VBT TV trang 91) (Bài làm trên giấy) Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài. Viết 4 – 5 câu nêu suy nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn.