Tiếng Việt 5 Tuần 18 Ôn Tập Cuối Học Kỳ 1

Lớp 5Tiếng Việt Tập 122 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Nối hai cột

(Bài 1 VBT TV trang 119, 120) (Nối hai cột) Viết tên 4 chủ điểm đã học ở học kì 1 và cho biết mỗi chủ điểm giúp em có thêm những hiểu biết gì về cuộc sống.

1. Thế giới tuổi thơ
2. Thiên nhiên kì thú
3. Trên con đường học tập
4. Nghệ thuật muôn màu
A. Nghệ thuật giúp con người ta thư giãn, giải trí, khoan khoái và yêu đời hơn, biết ước mơ hơn. Nghệ thuật khai phá những giới hạn và cho con người cơ hội đạt tới những bước phát triển từ tâm hồn cho tới văn hoá, văn minh cuộc sống.
B. Việc học vô cùng quan trọng, học vừa là nghĩa vụ, vừa là trách nhiệm và vừa là niềm vui cho những người còn đang được học tập. Học tập mở mang ra những niềm vui, những trải nghiệm mà ta chưa từng biết đến. Đọc sách để hiểu hơn về cuộc sống, yêu cuộc sống và chăm chỉ học tập là điều tuyệt vời.
C. Thiên nhiên Việt Nam ta có thật nhiều cảnh đẹp, những con người Việt Nam chân chất, chăm chỉ lao động, chan hoà với thế giới xung quanh - hoà trong khung cảnh thiên nhiên hùng vĩ, mênh mông, đẹp đẽ.
D. Tuổi thơ có những kỉ niệm, những suy nghĩ và việc làm thật dí dỏm, dễ thương, chân thật và nhiều ý nghĩa. Dù mới ban sơ và đơn giản, những ý nghĩ, ý tưởng vụt lên nhưng là bước đầu cho những phát triển sau này, cho sự trưởng thành của tương lai các bạn nhỏ.

Câu 2

Tự luận

(Bài 2 VBT TV trang 120) (Trả lời tự luận) Đọc một câu chuyện hoặc bài thơ trong các chủ điểm đã học và ghi lại những thông tin sau.

- Tên văn bản:

- Văn bản thuộc chủ điểm:

- Nội dung chính của văn bản:

- Điều gây ấn tượng:

Câu 3

Bài làm trên giấy

(Bài 2 VBT TV trang 120) (Bài làm trên giấy) Đọc một câu chuyện hoặc bài thơ trong các chủ điểm đã học và ghi lại những thông tin sau.

- Tên văn bản:

- Văn bản thuộc chủ điểm:

- Nội dung chính của văn bản:

- Điều gây ấn tượng:

Câu 4

Kéo thả vào chỗ trống

(Bài 3 VBT TV trang 120) (Kéo thả vào ô trống, không gây nhiễu) Điền kết từ phù hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn sau. Và từ sau hôm đó, Hương bắt đầu viết thư [ ___ ] cô Thu. Một việc thật là mới mẻ [ ___ ] thích thú. Hương không còn thấy buồn chán [ ___ ] sợ hãi mỗi khi bố mẹ đi vắng. Mọi khi thì Hương nói chuyện [ ___ ] con mèo. [ ___ ] nói mãi cũng chán! [ ___ ] nó chẳng biết nói chuyện lại [ ___ ] Hương mà chỉ biết meo meo thôi. Bây giờ thì Hương đã có người để mà trò chuyện rồi. (Theo Xuân Quỳnh)

Câu 5

Nối hai cột

(Bài 4a VBT TV trang 120) (Nối hai cột) Đọc câu chuyện Chú mèo con nói nhiều và ghi lại những từ ngữ dùng để xưng hô của con mèo.

1. Mèo con với mèo mẹ - Tự chỉ mình
2. Mèo con với mèo mẹ - Chỉ người nghe
3. Mèo con với ngỗng - Tự chỉ mình
4. Mèo con với ngỗng - Chỉ người nghe
5. Mèo con với vịt - Tự chỉ mình
6. Mèo con với vịt - Chỉ người nghe
7. Mèo con với gà trống - Tự chỉ mình
8. Mèo con với gà trống - Chỉ người nghe
A. anh
B. em
C.
D. cháu
E. bác
F. cháu
G. mẹ
H. con

Câu 6

Lựa chọn

(Bài 4b VBT TV trang 120) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Trong câu dưới đây, từ dùng để xưng hô được gạch chân là từ nào và từ đó chỉ ai? “Hôm nay, chúng ta đừng ra ngoài tìm thức ăn nữa.”

ATừ dùng để xưng hô là “chúng ta”, dùng để chỉ chuột đầu đàn và cả đàn chuột.
BTừ dùng để xưng hô là “hôm nay”, dùng để chỉ thời gian.
CTừ dùng để xưng hô là “thức ăn”, dùng để chỉ đồ ăn của đàn chuột.
DTừ dùng để xưng hô là “ra ngoài”, dùng để chỉ nơi đàn chuột đi tìm thức ăn.

Câu 7

Tự luận

(Bài 1 VBT TV trang 121) (Trả lời tự luận) Đọc một bài đọc được nêu ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 160) và nêu cảm nghĩ của em về bài đọc đó.

- Bài đọc em chọn:

- Cảm nghĩ của em về bài đọc:

Câu 8

Bài làm trên giấy

(Bài 1 VBT TV trang 121) (Bài làm trên giấy) Đọc một bài đọc được nêu ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 160) và nêu cảm nghĩ của em về bài đọc đó.

- Bài đọc em chọn:

- Cảm nghĩ của em về bài đọc:

Câu 9

Nối hai cột

(Bài 2a VBT TV trang 121) (Nối hai cột) Giải ô chữ Ai giỏi tiếng Việt? Nối từng gợi ý hàng ngang với đáp án phù hợp.

1. (1) Biện pháp dùng từ lặp đi lặp lại để làm nổi bật sự vật, hoạt động, làm tăng tính biểu cảm
2. (2) Từ được dùng để nối các từ, các vế câu, các câu với nhau
3. (3) Những từ được dùng để xưng hô, để hỏi hoặc để thay thế
4. (4) Dấu được dùng để đánh dấu bộ phận chú thích
5. (5) Những từ được dùng để gọi tên hoạt động, trạng thái của sự vật
6. (6) Đại từ được dùng để chỉ người nói, người nghe trong giao tiếp
7. (7) Đại từ được dùng để hỏi
8. (8) Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
9. (9) Đại từ được dùng để thay cho từ ngữ đã được nêu trước đó
A. thay thế
B. đồng nghĩa
C. nghi vấn
D. xưng hô
E. động từ
F. gạch ngang
G. đại từ
H. kết từ
I. điệp từ

Câu 10

Lựa chọn

(Bài 2b VBT TV trang 121) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc màu xanh trong ô chữ Ai giỏi tiếng Việt? là gì?

Atừ đa nghĩa
Btừ đồng âm
Cdanh từ
Dtính từ

Câu 11

Lựa chọn

(Bài 3a VBT TV trang 122) (Lựa chọn nhiều đáp án) Gạch dưới các điệp từ, điệp ngữ được sử dụng trong đoạn trích.

Phượng không phải là một đóa, không phải vài cành; phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tươi; người ta quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.

(Xuân Diệu)

Aphượng
Bkhông phải
Ccả một
Dđến
Ethắm tươi

Câu 12

Lựa chọn

(Bài 3b VBT TV trang 122) (Lựa chọn chỉ một đáp án) Việc sử dụng các điệp từ, điệp ngữ trong đoạn trích có tác dụng gì?

ANhấn mạnh vẻ đẹp rực rỡ của hoa phượng, chỉ ra những suy nghĩ chưa đúng về phượng và giới thiệu về phượng cho người đọc, người nghe được biết.
BChỉ để đoạn văn có nhiều từ lặp lại hơn.
CLàm cho đoạn văn khó hiểu, không rõ ý.
DChỉ dùng để kể tên các loài hoa khác nhau.

Câu 13

Tự luận

(Bài 4 VBT TV trang 122) (Trả lời tự luận) Viết một đoạn văn ngắn 4 - 5 câu nói về một cảnh vật mà em quan sát được, trong đó có sử dụng điệp từ, điệp ngữ.

Câu 14

Bài làm trên giấy

(Bài 4 VBT TV trang 122) (Bài làm trên giấy) Viết một đoạn văn ngắn 4 - 5 câu nói về một cảnh vật mà em quan sát được, trong đó có sử dụng điệp từ, điệp ngữ.

Câu 15

Tự luận

(Bài 5 VBT TV trang 122) (Trả lời tự luận) Đặt 1 câu với cặp kết từ nếu... thì và 1 câu với cặp kết từ vì... nên.

Câu 16

Bài làm trên giấy

(Bài 5 VBT TV trang 122) (Bài làm trên giấy) Đặt 1 câu với cặp kết từ nếu... thì và 1 câu với cặp kết từ vì... nên.

Câu 17

Tự luận

(Bài 1 VBT TV trang 123) (Trả lời tự luận) Trao đổi với bạn về nội dung của một cuốn sách viết về một tấm gương học tập và ghi lại các thông tin sau.

- Tên cuốn sách:

- Nội dung cuốn sách:

+ Viết về ai?

+ Viết điều gì về người đó?

- Cảm nghĩ của em:

+ Cảm xúc của em:

+ Điều em học được:

Câu 18

Bài làm trên giấy

(Bài 1 VBT TV trang 123) (Bài làm trên giấy) Trao đổi với bạn về nội dung của một cuốn sách viết về một tấm gương học tập và ghi lại các thông tin sau.

- Tên cuốn sách:

- Nội dung cuốn sách:

+ Viết về ai?

+ Viết điều gì về người đó?

- Cảm nghĩ của em:

+ Cảm xúc của em:

+ Điều em học được:

Câu 19

Tự luận

(Bài 2 VBT TV trang 123) (Trả lời tự luận) Viết đoạn văn 4 - 5 câu giới thiệu về một nhân vật tài năng trong cuốn sách em đã đọc theo gợi ý trong bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 162).

Câu 20

Bài làm trên giấy

(Bài 2 VBT TV trang 123) (Bài làm trên giấy) Viết đoạn văn 4 - 5 câu giới thiệu về một nhân vật tài năng trong cuốn sách em đã đọc theo gợi ý trong bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 162).

Câu 21

Tự luận

(Bài 3 VBT TV trang 123) (Trả lời tự luận) Đọc soát lại đoạn văn em đã viết và sửa lại một số câu văn cho hay hơn.

Câu 22

Bài làm trên giấy

(Bài 3 VBT TV trang 123) (Bài làm trên giấy) Đọc soát lại đoạn văn em đã viết và sửa lại một số câu văn cho hay hơn.