Bài 21 Phép nhân số thập phân

Lớp 5Toán Tập 113 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Điền khuyết

(Bài 1 trang 69 VBT Toán 5 tập 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Đặt tính rồi tính. a) 8,4 × 5 = ____ b) 0,67 × 60 = ____ c) 7,5 × 48 = ____ d) 5,26 × 73 = ____

Câu 2

Điền khuyết

(Bài 2 trang 69 VBT Toán 5 tập 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Tìm lỗi sai trong mỗi phép tính sau rồi sửa lại cho đúng. a) 9,3 × 27 = ____ b) 0,72 × 56 = ____

Câu 3

Điền khuyết

(Bài 3 trang 69 VBT Toán 5 tập 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Cô Hoa mua 4 quả dứa, mỗi quả cân nặng 0,75 kg. Hỏi cô Hoa mua tất cả bao nhiêu ki-lô-gam dứa? Cô Hoa mua tất cả ____ kg dứa.

Câu 4

Lựa chọn

(Bài 4 trang 70 VBT Toán 5 tập 1) (Lựa chọn) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Một mảnh đất hình vuông có cạnh 12,5 m. Chu vi mảnh đất đó là:

A480 m
B48 m
C500 m
D50 m

Câu 5

Điền khuyết

(Bài 1 trang 70 VBT Toán 5 tập 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Đặt tính rồi tính. a) 7,4 × 6,5 = ____ b) 23,7 × 4,1 = ____ c) 5,25 × 8,2 = ____ d) 4,06 × 0,92 = ____

Câu 6

Điền khuyết

(Bài 2 trang 70 VBT Toán 5 tập 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. Cho biết 75 × 43 = 3225. Không thực hiện tính, hãy viết ngay kết quả của các phép tính sau. a) 7,5 × 0,43 = ____ b) 7,5 × 4,3 = ____ c) 0,75 × 0,43 = ____

Câu 7

Lựa chọn

(Bài 3 trang 70 VBT Toán 5 tập 1) (Lựa chọn) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài 0,68 m và chiều rộng 0,45 m. Diện tích tấm bìa đó là:

A3,06 m²
B0,306 m²
C0,36 m²
D30,6 m²

Câu 8

Điền khuyết

(Bài 4 trang 71 VBT Toán 5 tập 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Một xe ô tô đi trên đường cao tốc, mỗi giờ đi được 82,4 km. Hỏi trong 1,5 giờ xe ô tô đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét? Trong 1,5 giờ xe ô tô đó đi được ____ km.

Câu 9

Điền khuyết

(Bài 1 trang 71 VBT Toán 5 tập 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Đặt tính rồi tính. a) 7,8 × 0,6 = ____ b) 3,15 × 14 = ____ c) 6,3 × 0,57 = ____

Câu 10

Điền khuyết

(Bài 2a trang 72 VBT Toán 5 tập 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ chấm. 6,3 × 3,7 ____ 3,7 × 6,3 (4,6 × 3,5) × 2 ____ 4,6 × (3,5 × 2) 1,5 × 5,6 × 4 ____ 1,5 × 4 × 5,6

Câu 11

Điền khuyết

(Bài 2b trang 72 VBT Toán 5 tập 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Tính bằng cách thuận tiện. (6,7 × 4) × 2,5 = ____ 0,125 × 4,3 × 8 = ____

Câu 12

Điền khuyết

(Bài 3 trang 72 VBT Toán 5 tập 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Biết rằng phơi 1 kg quả hồng tươi thì được 0,165 kg quả hồng khô. Hỏi chú Dũng phơi 60 kg quả hồng tươi thì được bao nhiêu ki-lô-gam quả hồng khô? Chú Dũng phơi 60 kg quả hồng tươi thì được ____ kg quả hồng khô.

Câu 13

Lựa chọn

(Bài 4 trang 72 VBT Toán 5 tập 1) (Lựa chọn) Cô Hòa mua 4 kg cải bắp hết 36000 đồng. Cô Bình có 150000 đồng, cô mua 2,5 kg cải bắp cùng loại đó. Hỏi cô Bình có còn đủ tiền để mua 1 kg thịt lợn giá 130000 đồng hay không?

AKhông, cô Bình không còn đủ tiền mua 1 kg thịt lợn.
BCó, cô Bình còn đủ tiền mua 1 kg thịt lợn.
CCô Bình còn đúng 130000 đồng để mua 1 kg thịt lợn.
DCô Bình còn thừa 2500 đồng sau khi mua 1 kg thịt lợn.