Bài 64 Biểu đồ hình quạt tròn

Lớp 5Toán Tập 28 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Điền khuyết

(Bài 1 trang 83 VBT Tập 2) Kết quả khảo sát về môn thể thao yêu thích của 100 học sinh được cho trong biểu đồ hình quạt tròn bên. a) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Có ____% số học sinh thích bóng đá. b) Môn thể thao nào được nhiều học sinh yêu thích nhất? ____. Có bao nhiêu bạn yêu thích môn thể thao đó? ____.

Câu 2

Điền khuyết

(Bài 2 trang 83 VBT Tập 2) Viết tỉ số phần trăm thích hợp vào chỗ chấm. Biểu đồ bên cho biết tỉ số phần trăm các loại vật nuôi trong trang trại của chú Hùng. – Tỉ số phần trăm của số bò trong trang trại là ____ %. – Tỉ số phần trăm của số lợn trong trang trại là ____ %. – Tỉ số phần trăm của số gà trong trang trại là ____ %.

Câu 3

Lựa chọn

(Bài 3 trang 84 VBT Tập 2) Cho bảng số liệu về số học sinh lớp 5 tham gia các câu lạc bộ của trường, mỗi học sinh đều tham gia một câu lạc bộ.

Tỉ số phần trăm số học sinh tham gia câu lạc bộ bóng rổ là 25%

Tỉ số phần trăm số học sinh tham gia câu lạc bộ bóng đá là 10%

Tỉ số phần trăm số học sinh tham gia câu lạc bộ cờ vua là 25%

Tỉ số phần trăm số học sinh tham gia câu lạc bộ khoa học là 40%

Hỏi biểu đồ nào dưới đây thể hiện số liệu trong bảng trên?

ABiểu đồ A
BBiểu đồ B

Câu 4

Điền khuyết

(Bài 4 trang 84 VBT Tập 2) Biểu đồ hình quạt tròn bên cho biết tỉ số phần trăm các loại sách được học sinh khối 5 mượn ở thư viện trường trong tuần trước. Biết các học sinh khối 5 đã mượn 24 cuốn truyện tranh. Hãy tính số sách mỗi loại. Số cuốn sách văn học: ____ . Số cuốn sách khoa học: ____ . Số cuốn sách truyện tranh: ____ .

Câu 5

Điền khuyết

(Bài 1 trang 85 VBT Tập 2) Quan sát biểu đồ tỉ số phần trăm số chậu hoa các loại trong một cửa hàng cây cảnh rồi trả lời câu hỏi. a) Trả lời các câu hỏi: – Loại hoa nào có nhiều nhất? Hoa ____. – Loại hoa nào có ít nhất? Hoa ____. b) Trong biểu đồ bên, các số liệu được sắp xếp theo thứ tự như thế nào? ____.

Câu 6

Điền khuyết

(Bài 2 trang 85 VBT Tập 2) Có 200 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về phương tiện giao thông dùng để đến trường mỗi ngày. Kết quả được thể hiện trong biểu đồ bên. a) Trong số các phương tiện giao thông đó, phương tiện có nhiều học sinh sử dụng nhất là ____, phương tiện có ít học sinh sử dụng nhất là ____. b) Số học sinh sử dụng xe đạp để đến trường là ____ học sinh.

Câu 7

Điền khuyết

(Bài 3 trang 85 VBT Tập 2) Trong hai tuần đầu của tháng 10, viện bảo tàng thiên nhiên chỉ đón 1 000 lượt khách ghé thăm vào các ngày trong tuần. Tỉ số phần trăm số lượt khách ghé thăm viện bảo tàng trong hai tuần đầu của tháng 10 được thể hiện trong các biểu đồ dưới đây. Quan sát hai biểu đồ rồi trả lời câu hỏi. a) Trong tuần thứ nhất, bảo tàng đón nhiều lượt khách ghé thăm nhất vào ngày nào? Thứ ____ . b) Trong hai tuần đó, số lượt khách ghé thăm bảo tàng vào ngày nào không thay đổi? Thứ ____ . c) Số lượt khách ghé thăm bảo tàng vào ngày thứ Sáu trong tuần thứ hai tăng lên hay giảm đi so với tuần thứ nhất? ____ . d) Trong tuần thứ hai, có bao nhiêu lượt khách ghé thăm bảo tàng vào ngày thứ Ba? ____ lượt khách.

Câu 8

Lựa chọn

(Bài 4 trang 86 VBT Tập 2) Nam sắp xếp lại 100 cuốn sách trên giá sách gồm 4 ngăn. Sau đó, Nam đã vẽ biểu đồ hình quạt tròn thể hiện tỉ số phần trăm số cuốn sách trên mỗi ngăn.

Quan sát biểu đồ và cho biết Nam đã xếp bao nhiêu cuốn sách ở ngăn IV.

A15 cuốn sách
B25 cuốn sách
C35 cuốn sách
D50 cuốn sách