Bài 26 Đi tìm mặt trời

Lớp 3Tiếng Việt Tập 17 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Nối hai cột

(Bài 26 trang 58 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Nối hai cột) Nối các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau.

1. vui
2. lạnh
3. đẹp
4.
A. lớn
B. xấu
C. nóng
D. buồn

Câu 2

Lựa chọn

(Bài 26 trang 58 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Lựa chọn) Chọn các cặp từ ngữ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau.

Adài - ngắn
Bcao - thấp
Ctrắng - đen
Dkhoẻ - yếu
Ehiền - dữ
Fđi - chạy

Câu 3

Nối hai cột

(Bài 26 trang 58 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Nối hai cột) Đọc lại câu chuyện “Đi tìm mặt trời”, nối tình huống với câu khiến phù hợp.

1. Đóng vai gõ kiến nhờ bạn đi tìm mặt trời
2. Đóng vai gà trống đề nghị mặt trời chiếu sáng
A. Mặt trời ơi, xin người hãy chiếu sáng khu rừng này đi!
B. Hãy giúp tôi đi tìm mặt trời nhé!

Câu 4

Nối hai cột

(Bài 26 trang 58, 59 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Nối hai cột) Tìm trong câu chuyện “Ba chú mèo” các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau.

1. to
2. chậm
A. nhanh
B. nhỏ

Câu 5

Lựa chọn

(Bài 26 trang 58, 59 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Lựa chọn) Câu nào là câu khiến trong câu chuyện “Ba chú mèo”?

ACứu chúng tôi với!
BBa chú mèo đi chơi.
CChú mèo con rất sợ hãi.
DCác chú mèo chạy rất nhanh.

Câu 6

Nối hai cột

(Bài 26 trang 59 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Nối hai cột) Dùng hãy, đừng, chớ, nào để chuyển các câu kể thành câu khiến.

1. Rùa chăm chỉ tập chạy.
2. Thỏ chê rùa chậm chạp.
A. Thỏ chớ chê rùa chậm chạp nữa!
B. Rùa hãy chăm chỉ tập chạy đi!

Câu 7

Bài làm trên giấy

(Bài 26 trang 59 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Bài làm trên giấy) Đặt một câu khiến trong tình huống em muốn nhờ bạn giúp đỡ.