Bài 39 So sánh số lớn gấp mấy lần số bé

Lớp 3Toán Tập 16 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Điền khuyết

(Bài 1 trang 98 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 1) Số? Biết số lớn lần lượt là 8, 8, 20, 70; số bé lần lượt là 4, 4, 5, 7. Cột thứ nhất đã có: số lớn 8, số bé 4, số lớn gấp 2 lần số bé. Viết số thích hợp vào chỗ chấm. (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Số lớn 8 gấp ____ lần số bé 4. Số lớn 20 gấp ____ lần số bé 5. Số lớn 70 gấp ____ lần số bé 7.

Câu 2

Điền khuyết

(Bài 2 trang 98 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 1) Số? Quan sát hình vẽ rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm. (Điền khuyết nhập từ bàn phím) a) Đoạn thẳng AB dài hơn đoạn thẳng CD là ____ cm. b) Đoạn thẳng AB dài gấp ____ lần đoạn thẳng CD.

Câu 3

Điền khuyết

(Bài 3 trang 98 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 1) Lớp học cờ vua có 27 bạn, lớp học đá cầu có 9 bạn. Hỏi số bạn học cờ vua gấp mấy lần số bạn học đá cầu? (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Số bạn học cờ vua gấp ____ lần số bạn học đá cầu.

Câu 4

Điền khuyết

(Bài 1 trang 99 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 2) Số? Biết số lớn lần lượt là 10, 18, 35, 48; số bé lần lượt là 2, 6, 7, 8. Cột thứ nhất đã có: số lớn hơn số bé 8 đơn vị, số lớn gấp 5 lần số bé. Viết số thích hợp vào chỗ chấm. (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Số lớn 18 hơn số bé 6 là ____ đơn vị; số lớn 18 gấp ____ lần số bé 6. Số lớn 35 hơn số bé 7 là ____ đơn vị; số lớn 35 gấp ____ lần số bé 7. Số lớn 48 hơn số bé 8 là ____ đơn vị; số lớn 48 gấp ____ lần số bé 8.

Câu 5

Điền khuyết

(Bài 2 trang 99 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 2) Số? Quan sát sơ đồ rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm. (Điền khuyết nhập từ bàn phím) 21 : 3 = ____ ____ x 7 = ____

Câu 6

Điền khuyết

(Bài 3 trang 99 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 2) Con chó cân nặng 18 kg. Con gà cân nặng 2 kg. Con ngỗng cân nặng 6 kg. Hỏi: (Điền khuyết nhập từ bàn phím) a) Con chó nặng gấp ____ lần con ngỗng. b) Con ngỗng nặng gấp ____ lần con gà. c) Con chó nặng gấp ____ lần con gà.