Bài 4 Lần đầu ra biển
Câu 1
Bài làm trên giấy(Bài 4 trang 10 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Bài làm trên giấy) Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ về hoạt động yêu thích của trẻ em và viết thông tin vào phiếu đọc sách.
Câu 2
Phân nhóm(Bài 4 trang 10 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Phân nhóm) Xếp các từ in đậm trong đoạn văn vào nhóm thích hợp.
Nhóm: Từ ngữ chỉ màu sắc; Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước; Từ ngữ chỉ hương vị
Câu 3
Kéo thả vào chỗ trống(Bài 4 trang 11 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Kéo thả vào chỗ trống) Hoàn thành các câu với từ ngữ chỉ đặc điểm. Chú chó có màu lông [ ___ ] trông rất đẹp mắt. Hoa sen tỏa hương [ ___ ]. Những viên bi [ ___ ].
Câu 4
Bài làm trên giấy(Bài 4 trang 11 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Bài làm trên giấy) Đặt câu với 2 – 3 từ ngữ tìm được ở bài tập trên.
Câu 5
Phân nhóm(Bài 4 trang 11 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Phân nhóm) Tìm thêm từ ngữ chỉ đặc điểm viết vào bảng.
Nhóm: Từ ngữ chỉ màu sắc; Từ ngữ chỉ hình dáng, kích thước; Từ ngữ chỉ hương vị
Câu 6
Kéo thả vào chỗ trống(Bài 4 trang 11 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Kéo thả vào chỗ trống) Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống. Cô chổi rơm Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé chổi rơm vào loại [ ___ ] nhất. Cô có chiếc váy [ ___ ], không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như là áo len vậy. Tuy [ ___ ] nhưng chổi rơm rất được việc.
Câu 7
Lựa chọn(Bài 4 trang 11 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Lựa chọn) Lựa chọn sắp xếp đúng các câu sau để viết về cái cặp sách của em.
Câu A: Cái cặp sách của em rất đẹp.
Câu B: Cặp có màu xanh da trời.
Câu C: Chiếc cặp trông thật vuông vắn và chắc chắn.
Câu D: Em rất thích chiếc cặp của mình.
Câu 8
Bài làm trên giấy(Bài 4 trang 11 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Bài làm trên giấy) Viết 1 – 2 câu về cái cặp sách của em, trong đó có sử dụng từ ngữ chỉ đặc điểm.