Bài 6 Tập nấu ăn

Lớp 3Tiếng Việt Tập 15 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Phân nhóm

(Bài 6 trang 14 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Phân nhóm) Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ chỉ sự vật.

Nhóm: rau; thịt; cá

nướng cárán cábắt cánuôi cákho cáhầm thịtnướng thịtxào thịtcắt thịtluộc thịtkho thịttrồng rauluộc rauxào raunhặt raurửa rau

Câu 2

Phân nhóm

(Bài 6 trang 14 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Phân nhóm) Xếp các từ chỉ hoạt động vào 2 nhóm.

Nhóm: Từ chỉ hoạt động di chuyển; Từ chỉ hoạt động nấu ăn

ránluộcnướnghầmxàokhoxuốngralênvàođi

Câu 3

Kéo thả vào chỗ trống

(Bài 6 trang 14 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Kéo thả vào chỗ trống) Chọn từ ở bài tập trên điền vào chỗ trống. Ngày Chủ nhật, mẹ [ ___ ] chợ mua thức ăn. Nam [ ___ ] bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Sau đó, mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ [ ___ ] cá, [ ___ ] rau, [ ___ ] thịt. Chẳng mấy chốc, gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn.

Câu 4

Nối hai cột

(Bài 6 trang 15 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Nối hai cột) Chọn lần lượt trong mỗi hàng 1 từ, ghép các từ để tạo thành câu.

1. Ông bà
2. Thủy
3. Mẹ em
4. Cô Lương
A. rán xúc xích.
B. mua thịt.
C. nấu cơm.
D. đi siêu thị.

Câu 5

Bài làm trên giấy

(Bài 6 trang 15 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Bài làm trên giấy) Đọc bài thơ “Vào bếp thật vui” hoặc tìm sách dạy nấu ăn, những bài đọc liên quan đến công việc làm bếp và viết thông tin vào phiếu đọc sách.