Bài 10 Con đường đến trường

Lớp 3Tiếng Việt Tập 17 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Lựa chọn

(Bài 10 trang 22 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Lựa chọn nhiều đáp án) Những từ ngữ nào chỉ đặc điểm của con đường trong bài đọc “Con đường đến trường”?

Avắt vẻo
Bmặt đường mấp mô
Chai bên đường lúp xúp những cây cỏ dại
Dphảng phất mùi lạc tiên chín
Ebằng phẳng, rộng thênh thang

Câu 2

Phân nhóm

(Bài 10 trang 22 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Phân nhóm) Tìm thêm những từ ngữ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm.

Nhóm: Màu sắc; Âm thanh; Hương vị

chua chátcayđắngthơm ngátngào ngạtthơmngọtlíu loróc ráchxào xạclao xaotí táchrì ràotím lịmxanh rìđỏ thẫmvàng ươmxanh thẫmtrắng muốtxanh ngắt

Câu 3

Kéo thả vào chỗ trống

(Bài 10 trang 22 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Kéo thả vào chỗ trống) Hoàn thành các câu với từ ngữ chỉ đặc điểm. Hàng tre đầu ngõ [ ___ ]. Tiếng suối chảy [ ___ ]. Hoa sen [ ___ ]. Tiếng gió thổi [ ___ ].

Câu 4

Bài làm trên giấy

(Bài 10 trang 22 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Bài làm trên giấy) Đặt 2 – 3 câu với từ ngữ tìm được ở bài tập trên.

Câu 5

Phân nhóm

(Bài 10 trang 22 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Phân nhóm) Khi miêu tả vẻ đẹp của một bông hoa, có thể dùng những từ ngữ chỉ đặc điểm nào?

Nhóm: Hình dáng; Màu sắc; Mùi hương

ngọt ngàothanh khiếtngào ngạtthoang thoảngnồng nànđỏ tươitrắng muốttím lịmvàng nhạtđỏ thẫmhồng phớtmỏng manhtròn trịatovừa vặnbé tínho nhỏ

Câu 6

Kéo thả vào chỗ trống

(Bài 10 trang 23 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Kéo thả vào chỗ trống) Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống. Buổi sáng, Nam đạp xe tới trường trên con đường quen thuộc. Hè đã sang, mấy cành phượng vĩ nở hoa [ ___ ]. Tiếng ve kêu [ ___ ] giữa những tán lá sấu [ ___ ]. Gần đến trường, khung cảnh [ ___ ] hẳn. Mấy em bé lớp 1 chia tay mẹ vào lớp, vừa đi vừa ngoái lại: “Mẹ ơi, chiều mẹ đón con [ ___ ] nhé!”.

Câu 7

Bài làm trên giấy

(Bài 10 trang 23 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Bài làm trên giấy) Đọc văn bản “Ngôi trường mới” hoặc tìm đọc những câu chuyện, bài văn, bài thơ về nhà trường và viết thông tin vào phiếu đọc sách.