Bài 9 Bảng nhân 6, bảng chia 6
Câu 1
Điền khuyết(Bài 1 trang 26 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Số? a) 6 x 5 = ____; 6 x 8 = ____; 6 x 9 = ____; 6 x 10 = ____. b) 24 : 6 = ____; 18 : 6 = ____; 36 : 6 = ____; 42 : 6 = ____.
Câu 2
Nối hai cột(Bài 2 trang 26 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 1) (Nối 2 cột) Nối theo mẫu.
Câu 3
Điền khuyết(Bài 3 trang 26 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Mỗi hộp có 6 chiếc bút chì màu. Hỏi 5 hộp như vậy có bao nhiêu chiếc bút chì màu? Số chiếc bút chì màu ở 5 hộp là: ____ (chiếc)
Câu 4
Điền khuyết(Bài 4 trang 26 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Xếp 48 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp 6 cái. Hỏi xếp được bao nhiêu hộp bánh như vậy? Số hộp bánh xếp được là: ____ (hộp)
Câu 5
Điền khuyết(Bài 1 trang 27 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 2) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Số? 6; 12; ____; 24; ____; ____; ____; ____; ____; 60.
Câu 6
Điền khuyết(Bài 2 trang 27 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 2) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Số? 60; 54; 48; ____; ____; ____; ____; ____; ____; 6.
Câu 7
Điền khuyết
(Bài 3 trang 27 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 2) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Số? Quan sát sơ đồ rồi viết các số cần điền từ trái sang phải: ____; ____; ____.
Câu 8
Điền khuyết(Bài 4 trang 27 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 2) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Mỗi phòng họp có 36 cái ghế ngồi. Người ta đã xếp ghế thành 6 hàng đều nhau. a) Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu cái ghế? b) Trong một buổi họp, số người tham dự ngồi vừa đủ 5 hàng ghế. Hỏi buổi họp đó có bao nhiêu người tham dự? a) Mỗi hàng có số cái ghế là: ____ (cái) b) Buổi họp đó có số người tham dự là: ____ (người)