Bài 18 Núi quê tôi
Câu 1
Lựa chọn(VBT Tập 2 trang 43) (Lựa chọn nhiều đáp án) Chọn những từ ngữ có nghĩa giống nhau trong đoạn văn.
Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình. Gió bắt đầu thổi rào rào. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng.
Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng.
Câu 2
Lựa chọn(VBT Tập 2 trang 43) (Lựa chọn) Chọn từ thích hợp thay cho từ “chịu khó” trong câu.
a. Những người dân quê tôi rất hiền lành, chịu khó.
Câu 3
Lựa chọn(VBT Tập 2 trang 43) (Lựa chọn) Chọn từ thích hợp thay cho từ “vàng rực” trong câu.
b. Dưới ánh mặt trời, cánh đồng vàng rực màu lúa chín.
Câu 4
Lựa chọn(VBT Tập 2 trang 43) (Lựa chọn) Chọn từ thích hợp thay cho từ “hùng vĩ” trong câu.
c. Đi qua cánh rừng, một dãy núi hùng vĩ hiện ra trước mắt chúng tôi.
Câu 5
Lựa chọn(VBT Tập 2 trang 44) (Lựa chọn) Chọn câu có hình ảnh so sánh để tả cảnh.
Câu 6
Điền khuyết(VBT Tập 2 trang 44) (Lựa chọn) Từ không có nghĩa giống với các từ còn lại. a. đỏ ối, đỏ rực, đỏ chói, hồng tươi, đỏ ửng Là ____. b. gầy gò, gan góc, gầy guộc, khẳng khiu Là ____. c. rộng lớn, mênh mông, bao la, mịt mù, bát ngát Là ____.
Câu 7
Bài làm trên giấy
(VBT Tập 2 trang 44) (Bài làm trên giấy) Đọc bài Cửa Tùng hoặc tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về quê hương, đất nước và viết thông tin vào phiếu đọc sách.