Bài 41 Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1 000

Lớp 3Toán Tập 19 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Điền khuyết

(Bài 1 trang 102 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 1) Tính nhẩm. (Điền khuyết nhập từ bàn phím) a) 30 x 2 = ____; 20 x 4 = ____; 50 x 2 = ____; 20 x 2 = ____. b) 60 : 3 = ____; 100 : 2 = ____; 40 : 2 = ____; 90 : 3 = ____.

Câu 2

Điền khuyết

(Bài 2 trang 102 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 1) Đặt tính rồi tính. (Điền khuyết nhập từ bàn phím) a) 46 x 2 = ____; 13 x 7 = ____; 29 x 3 = ____. b) 82 : 2 = ____; 72 : 6 = ____; 97 : 9 = ________.

Câu 3

Điền khuyết

(Bài 3 trang 102 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 1) Chọn Đ hoặc S cho mỗi phép tính sau. (Điền khuyết chọn từ danh sách) a) 23 x 4 = 62. ____ b) 18 x 5 = 90. ____ c) 92 : 7 = 12 dư 8. ____ d) 74 : 4 = 18 dư 2. ____

Câu 4

Điền khuyết

(Bài 4 trang 102 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 1) Có 6 xe ô tô chở học sinh đi thăm Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, mỗi xe chở 32 học sinh. Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh thăm Bảo tàng Lịch sử Việt Nam? (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Có tất cả ____ học sinh thăm Bảo tàng Lịch sử Việt Nam.

Câu 5

Điền khuyết

(Bài 5 trang 103 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 1) Một thùng có 46 l nước mắm. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu cái can loại 7 l để chứa hết lượng nước mắm đó? (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Cần ít nhất ____ cái can loại 7 l để chứa hết lượng nước mắm đó.

Câu 6

Điền khuyết

(Bài 1 trang 103 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 2) Tính nhẩm. (Điền khuyết nhập từ bàn phím) a) 200 x 3 = ____; 300 x 2 = ____; 200 x 2 = ____; 100 x 6 = ____. b) 900 : 3 = ____; 600 : 2 = ____; 800 : 8 = ____; 1000 : 5 = ____.

Câu 7

Điền khuyết

(Bài 2 trang 103 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 2) Đặt tính rồi tính. (Điền khuyết nhập từ bàn phím) a) 312 x 3 = ____; 105 x 7 = ____; 81 x 9 = ____. b) 936 : 3 = ____; 852 : 6 = ____; 690 : 8 = ________.

Câu 8

Điền khuyết

(Bài 3 trang 104 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 2) Chọn Đ hoặc S cho mỗi phép tính sau. (Điền khuyết chọn từ danh sách) a) 96 x 8 = 728. ____ b) 108 x 5 = 540. ____ c) 839 : 4 = 29 dư 3. ____ d) 740 : 8 = 92 dư 4. ____

Câu 9

Điền khuyết

(Bài 4 trang 104 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 2) Mỗi cửa hàng có 132 quả táo. Người ta xếp vào các khay, mỗi khay có 6 quả táo. Hỏi xếp được bao nhiêu khay táo như vậy? (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Xếp được ____ khay táo như vậy.