Bài 15 Ngày như thế nào là đẹp

Lớp 3Tiếng Việt Tập 26 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Nối hai cột

(VBT Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 trang 33) (Nối hai cột)

Quan sát tranh và nối câu đúng với từng tranh.

1. Tranh 1
2. Tranh 2
3. Tranh 3
4. Tranh 4
A. Mặt trời lặn, kiến bảo: Hôm nay là một ngày tuyệt đẹp! Tôi đã làm việc rất tốt và bây giờ có thể nghỉ ngơi thoải mái.
B. Châu Chấu và Giun Đất tranh cãi, đúng lúc gặp Kiến nên hỏi ý kiến Kiến.
C. Giun Đất thốt lên khó chịu và cố rúc đầu sâu thêm vào lớp đất khô.
D. Châu Chấu nhảy lên gò đất, chìa cái lưng màu xanh ra phơi nắng, búng chân tanh tách, cọ giữa đôi càng: Một ngày tuyệt đẹp !

Câu 2

Nối hai cột

(VBT Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 trang 33) (Nối hai cột)

Nối từ với lời giải nghĩa phù hợp.

1. 1
2. 2
3. 3
A. B
B. C
C. A

Câu 3

Điền khuyết

(VBT Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 trang 34) (Điền khuyết chọn từ danh sách) Điền “r, d , gi” vào chỗ trống. Trong khu ____ừng ____à có một cây sồi to, cành lá xum xuê che ____ợp cả một góc ____ừng. Cây sồi ____ất kiêu ngạo về vóc ____áng và sức mạnh của mình. Trong ____ừng có nhiều loài chim nhưng cây sồi chỉ thích kết bạn với các loài chim xinh đẹp và hót hay như hoạ mi, sơn ca,...

Câu 4

Phân nhóm

(VBT Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 trang 34) (Phân nhóm)

Quan sát tranh và xếp các từ vào nhóm phù hợp.

Nhóm: Từ ngữ gọi tên con vật; Từ ngữ chỉ hoạt động của con vật

gõ kiếnnghỉ ngơiNgủchim gõ kiếnhươu cao cổhổsư tửkhỉThỏ

Câu 5

Kéo thả vào chỗ trống

(VBT Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 trang 34) (Kéo thả vào chỗ trống) Tìm tiếng có thể ghép với mỗi tiếng dưới đây để tạo thành từ ngữ. Giềng: [ ___ ] Rẻ: [ ___ ] Rễ: [ ___ ] Riềng: [ ___ ] Rẽ: [ ___ ]

Câu 6

Lựa chọn

(VBT Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 trang 34) (Lựa chọn)

Ý nghĩa của câu chuyện “Ngày như thế nào là đẹp?” là gì?

ANgày đẹp khi thời tiết nắng đẹp.
BNgày đẹp khi chúng ta được vui chơi.
CNgày chỉ đẹp khi chúng ta sống và làm việc hết mình.
DNgày đẹp khi không phải làm việc.