Bài 30 Những ngọn hải đăng

Lớp 3Tiếng Việt Tập 16 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Phân nhóm

(Bài 30 trang 66 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Phân nhóm) Xếp các từ ngữ in đậm trong đoạn thơ “Những ngọn hải đăng” vào nhóm thích hợp.

Nhóm: Từ ngữ chỉ sự vật; Từ ngữ chỉ hoạt động

thảđứngnhấp nháycõngthức dậycòiđoàn tàusươngđèn biểnmũimặtdã tràngông trờisóngbiển

Câu 2

Lựa chọn

(Bài 30 trang 66 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Lựa chọn) Những từ ngữ nào chỉ sự vật có trong đoạn thơ “Những ngọn hải đăng”?

Atrẻ con
Bông trời
Cdã tràng
Dnắng
Emắt
Fkhăn
Gcòi
Hthức dậy

Câu 3

Nối hai cột

(Bài 30 trang 66 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Nối hai cột) Nối câu hỏi với câu trả lời phù hợp về sự vật, hoạt động trong đoạn thơ.

1. Cái gì lắc lư ông trời thức dậy?
2. Sóng ra biển hoá thành ai?
3. Sóng làm gì?
4. Dã tràng làm gì?
5. Đèn biển làm gì?
A. nhấp nháy.
B. cõng nắng lon xon.
C. lắc lư ông trời thức dậy.
D. trẻ con.
E. Sóng.

Câu 4

Lựa chọn

(Bài 30 trang 67 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Lựa chọn) Gạch dưới những từ ngữ chỉ sự vật có trong đoạn thơ sau: “Lao xao chùm hoa muống / Theo em líu ríu tới trường / Xuân về đảo Đuôi Rồng Trắng / Biển trời như ướp bằng hương.”

Achùm hoa muống
Bem
Ctrường
Dđảo Đuôi Rồng Trắng
Ebiển trời
Fhương
Glíu ríu

Câu 5

Kéo thả vào chỗ trống

(Bài 30 trang 67 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Kéo thả vào chỗ trống) Hoàn thành câu với từ ngữ chỉ sự vật vừa tìm được. [ ___ ] mọc ven đường. [ ___ ] đi học trên con đường quen thuộc. Biển trời trên [ ___ ] rất đẹp.

Câu 6

Bài làm trên giấy

(Bài 30 trang 67 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Bài làm trên giấy) Đặt 1 – 2 câu với từ ngữ chỉ sự vật vừa tìm được ở bài tập trên.