Bài 8 Tạm biệt mùa hè
Câu 1
Bài làm trên giấy(Bài 8 trang 18 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Bài làm trên giấy) Đọc sách dạy nấu ăn hoặc những bài đọc về công việc làm bếp và viết thông tin vào phiếu đọc sách.
Câu 2
Phân nhóm(Bài 8 trang 18 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Phân nhóm) Tìm các từ ngữ nói về mùa hè.
Nhóm: Thời tiết; Đồ ăn thức uống; Đồ dùng; Trang phục; Hoạt động
Câu 3
Kéo thả vào chỗ trống(Bài 8 trang 18 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Kéo thả vào chỗ trống) Hoàn thành các câu với từ ngữ nói về mùa hè. Mùa hè, thời tiết rất [ ___ ]. Mùa hè, em thích ăn [ ___ ]. Mùa hè, em thường mặc [ ___ ]. Mùa hè, em thích được đi [ ___ ].
Câu 4
Bài làm trên giấy(Bài 8 trang 18 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Bài làm trên giấy) Đặt 3 câu với từ ngữ em tìm được ở bài tập trên.
Câu 5
Lựa chọn(Bài 8 trang 19 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Lựa chọn một đáp án) Dấu hai chấm trong câu “Các bạn chắc chắn sẽ kể về những chuyến du lịch kì thú của mình: ra biển, lên núi, đến thăm những thành phố lớn,...” dùng để làm gì?
Câu 6
Điền khuyết(Bài 8 trang 19 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Điền dấu chấm hoặc dấu hai chấm vào mỗi ô trống. a) Mùa hè có rất nhiều loài hoa ____ hoa hồng, hoa phượng, hoa mười giờ,... Hoa nào cũng đẹp, cũng rực rỡ sắc màu ____ b) Có nhiều hoạt động thú vị mà bạn có thể làm khi hè đến ____ đi cắm trại, đi tắm biển, tham gia các câu lạc bộ ____
Câu 7
Điền khuyết(Bài 8 trang 19 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Thêm dấu hai chấm vào chỗ thích hợp trong những câu sau đây. a) Bao trùm lên cả bức tranh là một màu xanh thẳm có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau ____ màu xanh da trời, màu xanh của nước biếc, màu xanh non của những bãi ngô, thảm cỏ,... b) Chợ quê bày bán nhiều thứ ____ thịt cá, rau củ, đồ gia dụng, quần áo,... c) Vào rừng, tôi nghe thấy rất nhiều âm thanh ____ tiếng suối chảy róc rách, tiếng chim hót líu lo, tiếng lá rừng xào xạc,...
Câu 8
Kéo thả vào chỗ trống(Bài 8 trang 19 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Kéo thả vào chỗ trống) Thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động để hoàn thiện câu có dấu hai chấm báo hiệu phần liệt kê. Trong cặp sách của em có nhiều đồ dùng học tập: sách vở, [ ___ ], [ ___ ]. Ở trường, chúng em thường chơi các trò chơi: đá bóng, [ ___ ], [ ___ ]. Em thích ăn những món mẹ nấu: canh dưa cá, [ ___ ], [ ___ ].
Câu 9
Bài làm trên giấy(Bài 8 trang 19 VBT Tiếng Việt lớp 3 tập 1) (Bài làm trên giấy) Thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động để hoàn thiện câu có dấu hai chấm báo hiệu phần liệt kê.