Bài 25 Phép chia hết, phép chia có dư
Câu 1
Điền khuyết(Bài 1 trang 64 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Tính. 35 : 7 = ____; 45 : 8 = ____ dư ____; 23 : 3 = ____ dư ____; 45 : 5 = ____.
Câu 2
Phân nhóm
(Bài 2 trang 64 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 1) (Phân nhóm) Tô màu đỏ vào ô ghi phép chia hết, màu vàng vào ô ghi phép chia có dư.
Nhóm: Ô ghi phép chia hết; Ô ghi phép chia có dư
Câu 3
Lựa chọn(Bài 3 trang 64 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 1) (Lựa chọn) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Cô giáo muốn chia 20 quả táo vào các đĩa. Các bạn Rô-bốt, Nam và Mai đưa ra các ý kiến về cách chia táo như sau: Rô-bốt: “Chia đều số quả táo vào 2 đĩa”; Nam: “Chia đều số quả táo vào 3 đĩa”; Mai: “Chia đều số quả táo vào 4 đĩa”. Cách chia táo của bạn nào cho ta phép chia hết?
Câu 4
Điền khuyết(Bài 4 trang 64 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Lớp 3A có 30 học sinh được chia đều thành 6 nhóm để tổ chức hoạt động ngoại khoá. Hỏi mỗi nhóm như vậy có bao nhiêu học sinh? Mỗi nhóm như vậy có số học sinh là: ____ (học sinh)
Câu 5
Điền khuyết(Bài 1 trang 65 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 2) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Tính. 18 : 3 = ____; 23 : 4 = ____ dư ____; 41 : 8 = ____ dư ____; 48 : 9 = ____ dư ____.
Câu 6
Điền khuyết(Bài 2 trang 65 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 2) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Đặt tính rồi tính. 34 : 3 = ____ dư ____; 29 : 5 = ____ dư ____; 70 : 9 = ____ dư ____; 47 : 8 = ____ dư ____.
Câu 7
Lựa chọn
(Bài 3 trang 65 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 2) (Lựa chọn) Tô màu vào những ô tô ghi phép chia có số dư là 4.
Câu 8
Điền khuyết(Bài 4 trang 65 SBT Toán lớp 3 tập 1 - Tiết 2) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Bà nướng được 36 cái bánh. Bà cho bánh nướng được vào các hộp, mỗi hộp 9 cái bánh. Hỏi bà nướng được bao nhiêu hộp bánh như vậy? Bà nướng được số hộp bánh là: ____ (hộp bánh)