Bài 20 Nhím nâu kết bạn

Lớp 2Tiếng Việt Tập 111 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Lựa chọn

(Bài 20 trang 45 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Lựa chọn một đáp án) Theo bài đọc, vì sao nhím trắng và nhím nâu có những ngày mùa đông vui vẻ, ấm áp?

AVì nhím trắng và nhím nâu có nhiều bạn mới.
BVì nhím trắng và nhím nâu được ở cùng nhau.
CVì nhím trắng và nhím nâu kiếm được nhiều quả cây.

Câu 2

Lựa chọn

(Bài 20 trang 45 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Lựa chọn nhiều đáp án) Chọn những từ ngữ nói về nhím trắng.

Aquý bạn
Bchậm chạp
Cthân thiện
Dbạo dạn
Evui vẻ
Ftốt bụng
Glười biếng

Câu 3

Điền khuyết

(Bài 20 trang 46 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Điền khuyết chọn từ danh sách) Điền g hoặc gh vào chỗ trống. Suối ____ặp bạn rồi ____óp thành sông lớn. Quả ____ấc nào mà chín Cũng ____ặp được mặt trời. Nắng ____é vào cửa lớp Xem chúng em học bài.

Câu 4

Phân nhóm

(Bài 20 trang 46 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Phân nhóm) Viết vào nhóm đúng.

Nhóm: Từ có tiếng chứa iu hoặc ưu; Từ có tiếng chứa iên hoặc iêng

lười biếngkiên trìsiêng nănghiền lànhbưu thiếpcái rìulưu luyếnlíu lo

Câu 5

Điền khuyết

(Bài 20 trang 46 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Điền khuyết chọn từ danh sách) Điền iu hoặc ưu vào chỗ trống. Cái mỏ tí hon Hai chân bé x____ Lông vàng mát d____ Chiếp chiếp suốt ngày. C____ vốn tính hiền lành Lông c____ dày, xốp làm thành áo len.

Câu 6

Điền khuyết

(Bài 20 trang 46 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Điền khuyết chọn từ danh sách) Điền iên hoặc iêng vào chỗ trống. S____ năng và k____ nhẫn Nổi t____ biết lo xa Kh____ thức ăn về nhà Trữ cho ngày mưa bão.

Câu 7

Kéo thả vào chỗ trống

(Bài 20 trang 47 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Kéo thả vào chỗ trống) Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống. Mẹ cho Hải cái bánh rất ngon. Hải mang đến cho Hà và Xuân cùng ăn. Mẹ khen: “Con biết [ ___ ] cùng bạn bè rồi đấy.” Biết Hải ốm, phải nghỉ học, Xuân mang sách vở sang, giảng bài cho bạn. Hải xúc động vì bạn đã [ ___ ] khi mình bị ốm. Hải và Xuân đều muốn ngồi bàn đầu. Nhưng ở đó chỉ còn một chỗ. Xuân xin cô cho Hải được ngồi chỗ mới. Cô khen Xuân đã biết [ ___ ].

Câu 8

Kéo thả vào chỗ trống

(Bài 20 trang 47 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Kéo thả vào chỗ trống) Hoàn thành câu về hoạt động em thích trong giờ ra chơi. Giờ ra chơi, em rất thích [ ___ ] cùng các bạn. Giờ ra chơi, em thích đá cầu ở sân trường.

Câu 9

Bài làm trên giấy

(Bài 20 trang 47 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Bài làm trên giấy) Viết một câu về hoạt động em thích trong giờ ra chơi.

Câu 10

Lựa chọn

(Bài 20 trang 47 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Lựa chọn) Lựa chọn sắp xếp đúng các câu sau để kể về một giờ ra chơi ở trường em.

Câu A: Giờ ra chơi, chúng em rủ nhau ra sân trường.

Câu B: Sân trường có rất nhiều học sinh, người chơi nhảy dây, người chơi đá cầu, người đọc truyện.

Câu C: Em rất thích nhảy dây cùng các bạn trong lớp.

Câu D: Sau mỗi giờ ra chơi, em cảm thấy vui vẻ và hào hứng.

ACâu A , Câu B , Câu C , Câu D
BCâu B , Câu A , Câu C , Câu D
CCâu C , Câu B , Câu A , Câu D
DCâu D , Câu B , Câu C , Câu A

Câu 11

Bài làm trên giấy

(Bài 20 trang 47 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Bài làm trên giấy) Viết 3 – 4 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em.