Bài 7 Cây xấu hổ

Lớp 2Tiếng Việt Tập 15 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Nối hai cột

(Bài 7 trang 16 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Nối hai cột) Dựa vào bài đọc, nối từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ hoạt động tương ứng.

1. Cây xấu hổ
2. Cây cỏ xung quanh
3. Con chim xanh
A. vội bay đi
B. xôn xao
C. co rúm mình lại

Câu 2

Lựa chọn

(Bài 7 trang 16 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Lựa chọn nhiều đáp án) Đánh dấu vào những từ chỉ âm thanh.

Axôn xao
Blóng lánh
Clạt xạt
Dào ào
Exanh biếc

Câu 3

Phân nhóm

(Bài 7 trang 16 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Phân nhóm) Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào cột phù hợp: xanh biếc, lóng lánh, cành thanh mai, cây xấu hổ, đẹp, con chim xanh, cây cỏ, gió.

Nhóm: Từ ngữ chỉ sự vật; Từ ngữ chỉ đặc điểm

đẹplóng lánhxanh biếcgiócây cỏcon chim xanhcây xấu hổcành thanh mai

Câu 4

Kéo thả vào chỗ trống

(Bài 7 trang 17 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Kéo thả vào chỗ trống) Đóng vai cây xấu hổ, hoàn thiện câu. Mình [ ___ ][ ___ ].

Câu 5

Lựa chọn

(Bài 7 trang 17 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Lựa chọn) Dựa vào câu chuyện “Chú đỗ con”, sắp xếp các câu kể về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ.

Câu A: Đầu tiên, hạt đỗ được gieo trồng dưới đất.

Câu B: Sau đó, hạt đỗ được mưa tưới mát.

Câu C: Tiếp theo, gió và ánh nắng mặt trời giúp hạt đỗ nảy mầm.

Câu D: Cuối cùng, hạt đỗ trồi lên khỏi mặt đất và trở thành cây đỗ.

ACâu A , Câu B , Câu C , Câu D
BCâu B , Câu A , Câu C , Câu D
CCâu C , Câu B , Câu A , Câu D
DCâu D , Câu B , Câu C , Câu A