Bài 30 Thương Ông
Câu 1
Lựa chọn(Bài 30 trang 65 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Lựa chọn nhiều đáp án) Trong bài đọc, khi thấy ông bị đau, Việt đã làm gì để giúp ông?
Câu 2
Lựa chọn(Bài 30 trang 66 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Lựa chọn một đáp án) Đánh dấu vào dòng gồm từ ngữ tả dáng vẻ của Việt.
Câu 3
Điền khuyết(Bài 30 trang 66 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Điền khuyết chọn từ danh sách) Điền ch hoặc tr vào chỗ trống. Lần đầu tiên học ____ữ. ____ữ gì như quả ____ứng gà? ____ống ____oai nhanh nhảu đáp là: “O… o!”
Câu 4
Kéo thả vào chỗ trống
(Bài 30 trang 66 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Kéo thả vào chỗ trống) Điền ac hoặc at vào chỗ trống. múa h[ ___ ] quét r[ ___ ] cô b[ ___ ] rửa b[ ___ ] ph[ ___ ] quà ca nh[ ___ ]
Câu 5
Nối hai cột
(Bài 30 trang 67 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Nối hai cột) Nối tranh với từ ngữ chỉ hoạt động phù hợp.
Câu 6
Kéo thả vào chỗ trống(Bài 30 trang 67 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Kéo thả vào chỗ trống) Hoàn thành các câu có dùng từ ngữ chỉ hoạt động ở bài tập trên. Chiều nay, ông và bố ngồi ngoài hiên [ ___ ]. Mẹ ngồi [ ___ ] trong phòng khách sau bữa cơm tối. Chị Bống dùng cây [ ___ ], sàn nhà sạch bóng. Anh cẩn thận [ ___ ] nên cửa sáng lấp lánh.
Câu 7
Lựa chọn(Bài 30 trang 67 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Lựa chọn) Lựa chọn sắp xếp đúng các câu sau để kể về một công việc em đã làm cùng người thân.
Câu A: Sáng Chủ nhật, em cùng mẹ lau nhà.
Câu B: Em vắt khăn và quét bụi, mẹ đẩy cây lau.
Câu C: Hai mẹ con chia nhau từng góc nên nhà thơm mát.
Câu D: Em thấy rất vui và gần gũi mẹ hơn.
Câu 8
Bài làm trên giấy(Bài 30 trang 67 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Bài làm trên giấy) Viết 3 – 5 câu kể về một công việc em đã làm cùng người thân.