Tiếng Việt 2 Tuần 9 Ôn Tập Giữa Học Kỳ 1

Lớp 2Tiếng Việt Tập 119 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Nối hai cột

(Ôn tập giữa học kì 1 trang 36 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Nối hai cột) Nối tên bài đọc với nội dung tương ứng.

1. Tôi là học sinh lớp 2
2. Niềm vui của Bi và Bống
3. Một giờ học
4. Cái trống trường em
5. Cuốn sách của em
A. Giới thiệu về sách.
B. Nói về một đồ vật thân thuộc ở trường học.
C. Kể về cậu bé Quang tự tin nói trước lớp.
D. Kể về niềm vui của hai anh em.
E. Kể về ngày khai trường của một bạn học sinh lớp 2.

Câu 2

Kéo thả vào chỗ trống

(Ôn tập giữa học kì 1 trang 36 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Kéo thả vào chỗ trống) Viết từ ngữ gọi tên đồ vật vào chỗ trống. Bắt đầu bằng tr, đồ vật ở trường, dùng để báo giờ học: [ ___ ] Bắt đầu bằng ch, đồ vật trong nhà, dùng để quét nhà: [ ___ ] Chứa vần ang, đồ vật trong lớp, dùng để viết: [ ___ ] Chứa vần an, đồ vật ở góc học tập, dùng đặt sách vở để viết: [ ___ ]

Câu 3

Nối hai cột

(Ôn tập giữa học kì 1 trang 37 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Nối hai cột) Viết tên đồ vật dưới hình.

1. Ảnh A
2. Ảnh B
3. Ảnh C
4. Ảnh D
5. Ảnh E
6. Ảnh F
A. cái đĩa
B. hộp bút chì màu
C. cái muôi
D. cái đồng hồ
E. cái khăn
F. cái kéo

Câu 4

Nối hai cột

(Ôn tập giữa học kì 1 trang 37 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Nối hai cột) Nối đồ vật với công dụng phù hợp.

1. Cái kéo
2. Cái đồng hồ
3. Cái khăn
4. Cái muôi
5. Cái đĩa
A. dùng để đựng thức ăn
B. dùng để múc canh
C. dùng để lau mặt
D. dùng để xem giờ
E. dùng để cắt giấy, cắt vải

Câu 5

Nối hai cột

(Ôn tập giữa học kì 1 trang 37 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Nối hai cột) Nối các từ ngữ để tạo câu nêu đặc điểm.

1. Đôi mắt của bé
2. Những vì sao
3. Cầu vồng
4. Tóc bà
A. đã bạc
B. rực rỡ sau cơn mưa
C. lấp lánh trong đêm
D. to tròn, đen láy

Câu 6

Nối hai cột

(Ôn tập giữa học kì 1 trang 37 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Nối hai cột) Nối câu ở cột A với kiểu câu phù hợp ở cột B.

1. Bác An là nông dân.
2. Bác đang gặt lúa.
3. Bác rất chăm chỉ và cẩn thận.
A. Câu nêu đặc điểm.
B. Câu nêu hoạt động.
C. Câu giới thiệu.

Câu 7

Lựa chọn

(Ôn tập giữa học kì 1 trang 38 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Lựa chọn) Sắp xếp các câu sau để giới thiệu về bác An.

Câu A: Bác An là một nông dân.

Câu B: Hằng ngày bác chăm chỉ ra đồng gặt lúa.

Câu C: Bác làm việc rất cần cù và cẩn thận.

Câu D: Em rất yêu quý và kính trọng bác An.

ACâu A , Câu B , Câu C , Câu D
BCâu B , Câu A , Câu C , Câu D
CCâu C , Câu B , Câu A , Câu D
DCâu D , Câu B , Câu C , Câu A

Câu 8

Bài làm trên giấy

(Ôn tập giữa học kì 1 trang 38 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Bài làm trên giấy) Viết 3 – 4 câu giới thiệu về bác An theo gợi ý.

Câu 9

Điền khuyết

(Ôn tập giữa học kì 1 trang 38 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống. Ăn gì trước? Anh: Nếu cái bánh này hình chiếc ô tô, em sẽ ăn phần nào trước____ Em: Em sẽ ăn bốn cái bánh xe ạ____ Anh: Tại sao vậy____ Em: Em phải ăn bánh xe trước để cái xe không chạy được nữa____ Nếu ăn các bộ phận khác, anh nghĩ cái xe chịu đứng yên cho em ăn nó hay sao____

Câu 10

Bài làm trên giấy

(Ôn tập giữa học kì 1 trang 38 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Bài làm trên giấy) Chọn kể một câu chuyện mà em yêu thích.

Câu 11

Lựa chọn

(Ôn tập giữa học kì 1 trang 38 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Lựa chọn một đáp án) Dựa vào bài đọc “Câu chuyện bó đũa”, khi lớn lên, tình cảm giữa anh và em trong câu chuyện như thế nào?

AHòa thuận
BKhông hòa thuận
CKhông thay đổi

Câu 12

Lựa chọn

(Ôn tập giữa học kì 1 trang 38 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Lựa chọn nhiều đáp án) Người cha nghĩ ra cách gì để khuyên bảo các con?

AGọi các con lại và khuyên bảo
BThử thách các con bằng việc bẻ bó đũa
CCho các con tiền
DBảo các con đi chơi

Câu 13

Lựa chọn

(Ôn tập giữa học kì 1 trang 38 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Lựa chọn một đáp án) Vì sao bốn người con không bẻ gãy được bó đũa?

AVì họ cầm cả bó đũa để bẻ.
BVì họ không đủ sức khỏe.
CVì bó đũa rất cứng.

Câu 14

Lựa chọn

(Ôn tập giữa học kì 1 trang 38 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Lựa chọn một đáp án) Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?

ACầm cả bó đũa rồi bẻ.
BCởi bó đũa ra và bẻ từng chiếc một.
CLấy dao chặt bó đũa.

Câu 15

Lựa chọn

(Ôn tập giữa học kì 1 trang 38 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Lựa chọn một đáp án) Người cha muốn khuyên các con điều gì?

ACần phải đoàn kết.
BCần phải bẻ đũa.
CNên chia lẻ ra.

Câu 16

Nối hai cột

(Ôn tập giữa học kì 1 trang 38 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Nối hai cột) Nối từ ngữ ở cột A với nghĩa ở cột B.

1. Hòa thuận
2. Yêu thương
3. Buồn phiền
A. Buồn và lo nghĩ, không yên lòng
B. Có tình cảm gắn bó tha thiết, quan tâm, chăm sóc hết lòng
C. Êm ấm, không có xích mích

Câu 17

Phân nhóm

(Ôn tập giữa học kì 1 trang 38 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Phân nhóm) Phân loại các từ sau: nhà, bó đũa, túi, gọi, bẻ, đốt, nói.

Nhóm: Từ chỉ sự vật; Từ chỉ hoạt động

nóiđốtbẻgọitúibó đũanhà

Câu 18

Lựa chọn

(Ôn tập giữa học kì 1 trang 39 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Lựa chọn) Sắp xếp các câu sau để giới thiệu một đồ chơi hoặc một đồ dùng gia đình.

Câu A: Em có một chú gấu bông rất đáng yêu.

Câu B: Chú gấu có bộ lông màu nâu mềm mại.

Câu C: Mỗi tối, em thường ôm gấu bông khi đi ngủ.

Câu D: Em rất yêu quý chú gấu bông của mình.

ACâu A , Câu B , Câu C , Câu D
BCâu B , Câu A , Câu C , Câu D
CCâu C , Câu B , Câu A , Câu D
DCâu D , Câu B , Câu C , Câu A

Câu 19

Bài làm trên giấy

(Ôn tập giữa học kì 1 trang 39 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Bài làm trên giấy) Viết 3 – 4 câu giới thiệu một đồ chơi hoặc một đồ dùng gia đình.