Tiếng Việt 2 Tuần 18 Ôn Tập Và Đánh Giá Cuối Học Kỳ 1

Lớp 2Tiếng Việt Tập 116 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Nối hai cột

(VBT lớp 2 tập 1 trang 72) (Nối hai cột) Viết tên bài đọc đã học dưới mỗi tranh.

1. Ảnh 1
2. Ảnh 2
3. Ảnh 3
4. Ảnh 4
5. Ảnh 5
6. Ảnh 6
A. Nhím nâu kết bạn
B. Thả diều
C. Gọi bạn
D. Thương ông
E. Sự tích hoa tỉ muội
F. Tớ nhớ cậu

Câu 2

Kéo thả vào chỗ trống

(VBT lớp 2 tập 1 trang 72) (Kéo thả vào chỗ trống) Hoàn thành câu viết về bài đọc em thích nhất. Em thích nhất là bài đọc [ ___ ] vì bài đọc nói về [ ___ ].

Câu 3

Bài làm trên giấy

(VBT lớp 2 tập 1 trang 72) (Bài làm trên giấy) Viết một câu về bài đọc em thích nhất.

Câu 4

Lựa chọn

(VBT lớp 2 tập 1 trang 72) (Sắp xếp) Sắp xếp các câu sau để tạo thành lời giới thiệu về bản thân với các bạn khi em chuyển đến lớp mới.

Câu A: Xin chào các bạn.

Câu B: Mình tên là Nguyễn Hoàng Minh.

Câu C: Trước kia mình học tại lớp 2C, trường Tiểu học Xích Thổ.

Câu D: Sở thích của mình là bóng đá và đá cầu.

Câu E: Rất vui khi được làm quen với các bạn.

ACâu A , Câu B , Câu C , Câu D , Câu E
BCâu B , Câu A , Câu C , Câu D , Câu E
CCâu C , Câu B , Câu A , Câu D , Câu E
DCâu D , Câu B , Câu C , Câu A , Câu E
ECâu E , Câu B , Câu C , Câu D , Câu A

Câu 5

Bài làm trên giấy

(VBT lớp 2 tập 1 trang 72) (Bài làm trên giấy) Viết lời giới thiệu về bản thân với các bạn khi em chuyển đến lớp mới.

Câu 6

Phân nhóm

(VBT lớp 2 tập 1 trang 73) (Phân nhóm) Nhìn các tranh ở dưới, xếp các từ ngữ vào nhóm đúng.

Nhóm: Từ chỉ người; Từ chỉ vật; Từ chỉ hoạt động

làm tò hedu xuânmua hàngbán hàngđồ chơicây quấtcành đàongười nặn tò hengười du xuânngười mua hàngngười bán hàng

Câu 7

Điền khuyết

(VBT lớp 2 tập 1 trang 73) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào ô trống. Chị: - Em đang viết gì đấy ____ Em: - Em đang viết thư cho em ____ Chị: - Hay đấy ____ Trong thư nói gì ____ Em: - Ngày mai, nhận được thư em mới biết ____

Câu 8

Điền khuyết

(VBT lớp 2 tập 1 trang 73) (Điền khuyết chọn từ danh sách) Điền tiếng chứa iên hoặc yên vào chỗ trống. - ____ rộng mênh mông. - Xóm làng bình ____. - ____ núi có ruộng bậc thang. - Đêm đã khuya, bốn bề ____ tĩnh. - Ở góc vườn, đàn ____ chăm chỉ cõng thức ăn về tổ. - Chim ____ thường làm tổ ở vách đá cao ngoài khơi xa.

Câu 9

Nối hai cột

(VBT lớp 2 tập 1 trang 74) (Nối hai cột) Viết tiếp các câu kể về gà mẹ và đàn con.

1. Sáng tinh mơ, gà mẹ
2. Gà mẹ cho đàn con
3. Gà mẹ dẫn con đi
4. Buổi trưa, gà mẹ và đàn con
A. nằm dưới gốc bụi cây khoai ngứa nghỉ mát.
B. kiếm mồi và nhường những miếng mồi ngon nhất cho gà con bé bỏng.
C. ra vườn sưởi những tia nắng ban mai.
D. gọi các con cùng dậy tập thể dục buổi sáng.

Câu 10

Bài làm trên giấy

(VBT lớp 2 tập 1 trang 74) (Bài làm trên giấy)

Viết tiếp các câu kể về gà mẹ và đàn con.

- Sáng tinh mơ, gà mẹ ...

- Gà mẹ cho đàn con ...

- Gà mẹ dẫn con đi ...

- Buổi trưa, gà mẹ và đàn con ...

Câu 11

Lựa chọn

(VBT lớp 2 tập 1 trang 74) (Lựa chọn một đáp án) Dựa vào câu chuyện “Cỏ úa và lúa”, trong câu chuyện, lúa và cỏ có mối quan hệ như thế nào?

ALà bạn của nhau
BLà hai chị em ruột
CLà láng giềng của nhau

Câu 12

Phân nhóm

(VBT lớp 2 tập 1 trang 74) (Phân nhóm) Dựa vào câu chuyện “Cỏ úa và lúa”, xếp các ý phù hợp vào từng nhóm.

Nhóm: Lúa; Cỏ

sống dựa dẫm vào ngô- khoai-sắnlười biếngchẳng làm ra sản phẩm gìốm o gầy còmchăm chỉlàm ra những hạt thóc vàng

Câu 13

Lựa chọn

(VBT lớp 2 tập 1 trang 74) (Lựa chọn một đáp án) Vì sao cỏ không được ai ưa thích?

AVì cỏ lười biếng, chỉ mải đùa nghịch với những giọt sương và thích sống dựa dẫm vào ngô, khoai, sắn.
BVì cỏ chăm chỉ làm ra những hạt thóc vàng.
CVì cỏ luôn giúp đỡ lúa.

Câu 14

Điền khuyết

(VBT lớp 2 tập 1 trang 74, 75) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào ô trống. Cỏ: - Chị lúa ơi, chị cho em ở nhà chị được không ____ Lúa: - Ừ, em ở lại đây, chị em mình cùng nhau làm việc ____ Cỏ: - Cảm ơn chị nhé ____

Câu 15

Sắp xếp

(VBT lớp 2 tập 1 trang 75) (Sắp xếp) Sắp xếp các câu sau để kể về một việc làm tốt ở nhà hoặc ở trường.

Câu A: Tối hôm qua, mẹ bị ốm.

Câu B: Mẹ nhờ em trông giúp em Mít.

Câu C: Em cho Mít đi đánh răng, thay quần áo và cùng em lên giường đi ngủ.

Câu D: Sáng nay, mẹ cảm ơn em vì đã giúp mẹ đỡ vất vả.

Câu E: Em rất vui vì đã làm được một việc tốt.

Câu E
Câu D
Câu C
Câu B
Câu A

Câu 16

Bài làm trên giấy

(VBT lớp 2 tập 1 trang 75) (Bài làm trên giấy) Viết 3 – 5 câu kể về một việc làm tốt của em ở nhà hoặc ở trường.

G: Việc tốt em đã làm là việc gì? Em làm việc đó ở đâu, khi nào? Em có suy nghĩ, cảm xúc gì sau khi làm việc đó?