Bài 16 Khi trang sách mở ra

Lớp 2Tiếng Việt Tập 110 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Kéo thả vào chỗ trống

(Bài 16 trang 33 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Kéo thả vào chỗ trống) Dựa vào khổ thơ thứ nhất trong bài đọc, điền từ ngữ còn thiếu vào chỗ trống. Khi trang sách mở ra [ ___ ] xích lại Bắt đầu là [ ___ ] Thứ đến là [ ___ ] Sau nữa là [ ___ ] Cuối cùng là [ ___ ]

Câu 2

Lựa chọn

(Bài 16 trang 34 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Lựa chọn nhiều đáp án) Chọn các từ ngữ chỉ sự vật trong hai khổ thơ.

Abiển
Bcánh buồm
Crừng
Dgió
Elửa
Fgiấy
Gao sâu
Hướt

Câu 3

Lựa chọn

(Bài 16 trang 34 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Lựa chọn một đáp án) Câu thơ “Trang sách không nói được / Sao em nghe điều gì” có nghĩa là gì?

ATrang sách biết nói chuyện như con người.
BTrang sách không biết nói nhưng vẫn cho ta biết nhiều điều.
CTrang sách không có nội dung gì.

Câu 4

Kéo thả vào chỗ trống

(Bài 16 trang 34 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Kéo thả vào chỗ trống) Hoàn thành tên tác giả của những cuốn sách em đã đọc. Tác giả 1: [ ___ ] Tác giả 2: [ ___ ]

Câu 5

Bài làm trên giấy

(Bài 16 trang 34 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Bài làm trên giấy) Viết tên 2 tác giả của những cuốn sách em đã đọc.

Câu 6

Điền khuyết

(Bài 16 trang 34 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Điền khuyết chọn từ danh sách) Điền l hoặc n vào chỗ trống. Dao có mài mới sắc, người có học mới ____ên. Hay học thì sang, hay ____àm thì có. ____ật từng trang từng trang Giấy trắng sờ mát rượi Thơm tho mùi giấy mới ____ắn ____ót bàn tay xinh.

Câu 7

Kéo thả vào chỗ trống

(Bài 16 trang 35 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Kéo thả vào chỗ trống) Chọn tiếng đúng điền vào chỗ trống. [ ___ ] bó, cố [ ___ ], [ ___ ] sức ánh [ ___ ], uốn [ ___ ], [ ___ ] nót [ ___ ] thơ, [ ___ ] trăng, [ ___ ] trán [ ___ ] gỗ, [ ___ ] lời, [ ___ ] tay

Câu 8

Phân nhóm

(Bài 16 trang 35 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Phân nhóm) Kéo thả từ ngữ vào nhóm thích hợp.

Nhóm: Từ ngữ chỉ sự vật; Từ ngữ chỉ đặc điểm

nhỏ xinhtrắng tinhđen bóngcái bảngviên phấntờ giấy

Câu 9

Nối hai cột

(Bài 16 trang 35 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Nối hai cột) Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm.

1. Bàn học của Bông
2. Cuốn vở
3. Cục tẩy
A. nhỏ xíu như một viên kẹo
B. thơm mùi giấy mới
C. lúc nào cũng ngăn nắp, gọn gàng

Câu 10

Điền khuyết

(Bài 16 trang 35 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống. Sách ơi thức dậy____ Vở ơi học bài____ Ô kìa thước kẻ____ Sao cứ nằm dài____ Lại còn anh bút____ Trốn tít nơi đâu____ Nhanh dậy mau mau____ Theo em đến lớp____