Bài 32 Chơi chong chóng
Câu 1
Điền khuyết(VBT lớp 2 tập 1 trang 71) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong đoạn văn sau. Chị tớ rất quan tâm chăm sóc tớ. Chị thường hướng dẫn tớ làm bài tập____ chơi với tớ____ cùng tớ làm việc nhà. Tớ yêu chị tớ lắm!
Câu 2
Lựa chọn(VBT lớp 2 tập 1 trang 71) (Lựa chọn) Lựa chọn sắp xếp đúng các phần sau để tạo thành một tin nhắn phù hợp cho bố mẹ.
Đoạn A: Bố mẹ ơi!
Đoạn B: Ông đến nhà mình chơi nhưng bố mẹ đi vắng.
Đoạn C: Ông đưa con đi mua sách ở hiệu sách thị trấn.
Đoạn D: Khoảng 9 giờ, ông sẽ đưa con về đến nhà. Con báo để bố mẹ biết ạ.
Câu 3
Bài làm trên giấy(VBT lớp 2 tập 1 trang 71) (Bài làm trên giấy) Viết tin nhắn cho người thân theo tình huống sau: Ông qua nhà đưa em đi mua sách. Lúc đó, bố mẹ đi vắng. Em hãy viết tin nhắn cho bố mẹ yên tâm.
Câu 4
Lựa chọn(VBT lớp 2 tập 1 trang 69) (Lựa chọn một đáp án) Đánh dấu vào dòng nêu những cách mà anh em An đã làm để chong chóng quay.
Câu 5
Lựa chọn(VBT lớp 2 tập 1 trang 69) (Lựa chọn nhiều đáp án) Những từ ngữ nào trong bài đọc tả chiếc chong chóng?
Câu 6
Kéo thả vào chỗ trống(VBT lớp 2 tập 1 trang 70) (Kéo thả vào chỗ trống) Hoàn thành các câu có sử dụng từ ngữ tả chiếc chong chóng. Chiếc chong chóng rất [ ___ ]. Cán chong chóng [ ___ ] và [ ___ ]. Chong chóng có [ ___ ] [ ___ ].
Câu 7
Điền khuyết(VBT lớp 2 tập 1 trang 70) (Điền khuyết chọn từ danh sách) Điền iu hoặc ưu vào chỗ trống. s____ tầm d____ dàng phụng ph____ t____ trường
Câu 8
Nối hai cột
(VBT lớp 2 tập 1 trang 70) (Nối hai cột) Viết từ ngữ chỉ sự vật có tiếng chứa ăt, ăc, ât hoặc âc dưới hình.
Câu 9
Kéo thả vào chỗ trống(VBT lớp 2 tập 1 trang 70) (Kéo thả vào chỗ trống) Chọn từ ngữ phù hợp điền vào chỗ trống. Chị cho em đồ chơi của chị. [ ___ ] Gà mẹ dang cánh ôm đàn gà con khi trời đổ mưa. [ ___ ] Bà đắp khăn lên trán em khi em bị sốt. [ ___ ] Mẹ ôm em bé, vỗ lưng, an ủi khi em bé khóc. [ ___ ]
Câu 10
Lựa chọn(VBT lớp 2 tập 1 trang 71) (Lựa chọn nhiều đáp án) Đánh dấu vào những câu nói về tình cảm anh chị em.
Câu 11
Lựa chọn(VBT lớp 2 tập 1 trang 71) (Lựa chọn nhiều đáp án) Những từ ngữ nào chỉ tình cảm gia đình?
Câu 12
Điền khuyết(VBT lớp 2 tập 1 trang 71) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong đoạn văn sau. Sóc anh____ sóc em kiếm được rất nhiều hạt dẻ. Hai anh em để dành hạt lớn cho bố mẹ. Hạt vừa____ hạt nhỏ để hai anh em ăn.
Câu 13
Điền khuyết(VBT lớp 2 tập 1 trang 71) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong đoạn văn sau. Chị tớ rất quan tâm chăm sóc tớ. Chị thường hướng dẫn tớ làm bài tập____ chơi với tớ____ cùng tớ làm việc nhà. Tớ yêu chị tớ lắm!
Câu 14
Lựa chọn(VBT lớp 2 tập 1 trang 71) (Lựa chọn) Lựa chọn sắp xếp đúng các phần sau để tạo thành một tin nhắn phù hợp cho bố mẹ.
Đoạn A: Bố mẹ ơi!
Đoạn B: Ông đến nhà mình chơi nhưng bố mẹ đi vắng.
Đoạn C: Ông đưa con đi mua sách ở hiệu sách thị trấn.
Đoạn D: Khoảng 9 giờ, ông sẽ đưa con về đến nhà. Con báo để bố mẹ biết ạ.
Câu 15
Bài làm trên giấy(VBT lớp 2 tập 1 trang 71) (Bài làm trên giấy) Viết tin nhắn cho người thân theo tình huống sau: Ông qua nhà đưa em đi mua sách. Lúc đó, bố mẹ đi vắng. Em hãy viết tin nhắn cho bố mẹ yên tâm.