Bài 17 Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị Ki-lô-gam, Lít

Lớp 2Toán Tập 19 câu hỏiGame học tập

Câu 1

Điền khuyết

(Bài 1 trang 64 SBT Toán lớp 2 tập 1) (Điền khuyết chọn từ danh sách) Viết “nặng hơn”, “nhẹ hơn” hoặc “cân nặng” thích hợp vào chỗ chấm. (a) Quyển sách ____ bút chì. Bút chì ____ quyển sách. (b) 5 quyển sách ____ 1 kg.

Câu 2

Điền khuyết

(Bài 2 trang 64 SBT Toán lớp 2 tập 1) (Điền khuyết chọn từ danh sách) Em ước lượng vật nào nặng hơn, vật nào nhẹ hơn, rồi viết “nặng hơn”, “nhẹ hơn” thích hợp vào chỗ chấm. (a) Quyển sách ____ bút mực. Bút mực ____ quyển sách. (b) Bút chì ____ hộp bút. Hộp bút ____ bút chì.

Câu 3

Điền khuyết

(Bài 3 trang 64 SBT Toán lớp 2 tập 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Quan sát tranh rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm. (a) Túi cà phê nặng ____ kg. Túi gạo cân nặng ____ kg. (b) Túi gạo và túi cà phê nặng tất cả ____ kg. (c) Túi gạo nặng hơn túi cà phê ____ kg.

Câu 4

Điền khuyết

(Bài 1 trang 65 SBT Toán lớp 2 tập 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Quan sát tranh rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm cho thích hợp. Bạn Việt cân nặng 24 kg. Bạn Rô-bốt cân nặng ____ kg. Bạn Nam cân nặng ____ kg. Bạn Mai cân nặng ____ kg.

Câu 5

Điền khuyết

(Bài 1 trang 65 SBT Toán lớp 2 tập 1) (Điền khuyết chọn từ danh sách) Quan sát tranh rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Bạn ____ cân nặng nhất. Bạn ____ cân nhẹ nhất.

Câu 6

Tự luận

(Bài 2 trang 66 SBT Toán lớp 2 tập 1) (Trả lời tự luận) Bằng cân đĩa, cân đồng hồ, cân bàn đồng hồ, hãy tập cân một số đồ vật xung quanh em rồi ghi kết quả cân nặng các đồ vật đó.

Câu 7

Bài làm trên giấy

(Bài 2 trang 66 SBT Toán lớp 2 tập 1) (Bài làm trên giấy) Bằng cân đĩa, cân đồng hồ, cân bàn đồng hồ, hãy tập cân một số đồ vật xung quanh em rồi ghi kết quả cân nặng các đồ vật đó.

Câu 8

Điền khuyết

(Bài 3 trang 66 SBT Toán lớp 2 tập 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Mỗi bình A và B chứa được số cốc nước như hình dưới đây. (a) Bình A chứa được ____ cốc nước. Bình B chứa được ____ cốc nước. (b) Cả hai bình chứa được ____ cốc nước. (c) Bình A chứa được nhiều hơn bình B ____ cốc nước.

Câu 9

Điền khuyết

(Bài 4 trang 66 SBT Toán lớp 2 tập 1) (Điền khuyết nhập từ bàn phím) Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Dùng ca 1 l múc nước ở trong thùng đổ vào xô đỏ 4 ca đầy nước và vào xô xanh 5 ca đầy nước. Khi đó: (a) Xô đỏ có ____ l nước. (b) Xô xanh có ____ l nước.