Bài 4 Làm việc thật là vui
Câu 1
Kéo thả vào chỗ trống(Bài 4 trang 9 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Kéo thả vào chỗ trống) Điền vào chỗ trống từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi người, mỗi vật. Cái đồng hồ - báo phút, báo giờ. Con gà trống - [ ___ ]. Con tu hú - [ ___ ]. Chim - [ ___ ]. Cành đào - [ ___ ]. Chim cú mèo - [ ___ ]. Bé - [ ___ ].
Câu 2
Nối hai cột(Bài 4 trang 9 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Nối hai cột) Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu hoạt động.
Câu 3
Lựa chọn(Bài 4 trang 9 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Lựa chọn một đáp án) Vì sao bạn nhỏ trong bài đọc luôn luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui?
Câu 4
Kéo thả vào chỗ trống(Bài 4 trang 10 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Kéo thả vào chỗ trống) Điền những chữ cái còn thiếu vào chỗ trống. g - giê; [ ___ ] - hát; [ ___ ] - i; k - ca; [ ___ ] - e-lờ; m - em-mờ; [ ___ ] - en-nờ; [ ___ ] - o; ô - ô; [ ___ ] - ơ
Câu 5
Sắp xếp(Bài 4 trang 10 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Sắp xếp) Viết tên các cuốn sách dưới đây theo thứ tự trong bảng chữ cái.
Câu 6
Nối hai cột(Bài 4 trang 11 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Nối hai cột) Nối từ chỉ sự vật với hoạt động phù hợp.
Câu 7
Lựa chọn(Bài 4 trang 11 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Lựa chọn nhiều đáp án) Chọn 5 từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau: Bé làm bài. Bé đi học. Học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn, mà lúc nào cũng vui.
Câu 8
Kéo thả vào chỗ trống(Bài 4 trang 11 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Kéo thả vào chỗ trống) Hoàn thành câu về một việc em làm ở nhà. Ở nhà, em [ ___ ] giúp mẹ. Em [ ___ ] vào buổi chiều.
Câu 9
Lựa chọn(Bài 4 trang 11 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Lựa chọn) Sắp xếp các câu sau để kể một việc em đã làm ở nhà.
Câu A: Em đã giúp mẹ nhặt rau.
Câu B: Em làm việc đó rất cẩn thận.
Câu C: Em cảm thấy vui khi giúp đỡ mẹ.
Câu 10
Bài làm trên giấy(Bài 4 trang 11 VBT Tiếng Việt lớp 2 tập 1) (Bài làm trên giấy) Viết 2 - 3 câu kể một việc em đã làm ở nhà.